cách tính nhu cầu năng lượng
1. NHU CẦU LIPID CỦA CƠ THỂ – All Drugs; 2. Cách tính nhu cầu năng lượng cho người khỏe mạnh – LMS; 3. Cách Tính Nhu Cầu Năng Lượng Cho Các Đối Tượng Khác Nhau; 4. Cách tính nhu cầu năng lượng cho người khỏe mạnh; 5. B4: Nhu cầu năng lượng cho người trưởng thành | 25FIT; 6.
Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng nguồn nhân lực. Và liên hệ thực tiễn tại một doanh nghiệp cụ thể.Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng nguồn nhân lực. Và liên hệ thực tiễn tại một doanh nghiệp cụ thể..Lâu nay nguồn nhân lực được xem là một trong những
Nhu cầu năng lượng mỗi ngày rất quan trọng, nếu dinh dưỡng không phù hợp với tính chất sinh lý, bệnh lý hoặc không đảm bảo vệ sinh sẽ khiến cơ thể của trẻ sẽ kém phát triển, chậm lớn, không khỏe mạnh.
H5 Ffcredit. 1. Nguyên tắc điều trị Bảo đảm cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng phù hợp cho từng đối tượng, đáp ứng với mức độ hoạt động nhằm duy trì sức khỏe và dự trữ dinh dưỡng thích hợp. Đang xem Cách tính nhu cầu năng lượng cho bản thân 2. Nhu cầu dinh dưỡng Năng lượng Năng lượng chuyển hóa cơ bản NLCHCB còn gọi là năng lượng tiêu hao khi nghỉ ngơi. Là năng lượng cần cho cơ thể tiêu hao trong điều kiện nghỉ ở nhiệt độ phòng không đổi 200C và nhịn đói không ăn ít nhất 12 giờ. Đó là năng lượng cần thiết để duy trì các chức phận sống của cơ thể như hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, thân nhiệt. Nhu cầu chuyển hóa cơ bản CHCB của các cơ quan Não 25%, hệ tiêu hóa, gan, thận 35%, cơ 20%, tim 6%, phần còn lại 14%. Cách tính năng lượng chuyển hóa cơ bản Có nhiều cách tính nhu cầu năng lượng cơ bản – Theo Harris – Benedict Nam NLCHCB = 66,5 + x cân nặng kg + 5 x chiều caocm – 6,78 x tuổi. Nữ NLCHCB = 655,0 + x cân nặng + x chiều cao – 4,68 x tuổi. – Công thức tính chuyển hóa cơ bản dựa theo cân nặng NHÓM TUỔI CHUYỂN HÓA CƠ BẢN Kcal/ngày NĂM NAM NỮ 0 – 3 x cân nặng kg – 54 x cân nặng kg – 51 3 – 10 x cân nặng kg + 495 x cân nặng kg + 499 10 – 18 x cân nặng kg + 651 x cân nặng kg + 746 18 – 30 x cân nặng kg + 679 x cân nặng kg + 496 30 – 60 x cân nặng kg + 879 x cân nặng kg + 829 > 60 x cân nặng kg + 487 x cân nặng kg + 596 Tổng nhu cầu năng lượng cần thiết = NLCHCB x hệ số hoạt động thể lực x 1 + hệ số nhiệt + năng lượng tiêu hao cho tiêu hóa thức ăn – Hoạt động thể lực Năng lượng cho hoạt động thể lực là năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động có ý thức của cơ thể. Hoạt động càng nặng thì mức tiêu hao năng lượng càng cao do tăng nhu cầu oxy cho cơ thể hoạt động, và tăng tải nhiệt cho cơ thể. – Hệ số cho hoạt động thể lực BN nằm viện BN nằm viện, vận động nhẹ Bệnh nhân đi lại bình thường Người bình thường Ngồi nhiều, ít vận động – Nhân viên văn phòng, kỹ thuật viên xét nghiệm, luật sư, lái xe. . . Ngồi nhiều, vận động nhẹ – Bác sĩ, giáo viên, nội trợ, . . . Vận động trung bình – Công nhân công nghiệp nhẹ, công nhân xây dựMG, nông dân, ngư dân Vận động nặng 2 – Nông dân mùa thu hoạch, công nhân lâm nghiệp, nghề mỏ, vận viên thể thao – Hệ số nhiệt sốt làm tăng mức năng lượng chuyển hóa cơ bản lên 13% với mỗi độ trên 38oC. – Năng lượng tiêu hao cho tiêu hóa thức ăn là năng lượng tiêu hao cho hoạt động tiêu hóa, hấp thu, và chuyển hóa các chất dinh dưỡng bao gồm cả hoạt động tổng hợp và dự trữ chất đạm, chất béo, chất bột đường. Năng lượng tiêu hao cho tiêu hóa thức ăn bằng 10% năng lượng tiêu hao cho hoạt động thể lực. Ví du BN nam 50 tuổi, vận động nhẹ, không sốt, CN 55kg, cao NLCHCB = + x 55 + x – x 50 = 1309 Kcal Năng lượng tiêu hao cho hoạt động thể lực = 1309 x hệ số hoạt động thể lực = 1570 Năng lượng tiêu hao cho tiêu hóa thức ăn = x 1570 = 157 kcal Tổng nhu cầu năng lượng cần thiết = 1570 + 157 = 1727 kcal Sau một thời gian dài nhịn đói chuyển hóa cơ bản của bệnh nhân sẽ giảm dần đến 30 % nếu không có tình trạng dị hóa kèm theo. – Đối với những bệnh nhân béo phì BMI > 30 nhu cầu năng lượng cần là 11 -14kcal/kg/ngày hoặc 22 – 25 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày. Cách tính cân nặng lý tưởng Cách 1 CNLT = Chiều cao X Chiều cao m2 X 22 BMI = 22 Cách 2 CNLT = Chiều cao cm – 100 * Cách 3 Cân nặng ổn định của người đó Chất đạm protid Nhu cầu cơ bản – Từ – 1g protein có giá trị sinh học cao/kg/ngày tối thiểu 30-35% protein có nguồn gốc động vật, chiếm khoảng 12 – 15% năng lượng khẩu phần. Tỉ lệ protid động vật/tổng số 30 – 50% – Những bệnh nhân nặng có BMI > 30 thì nhu cầu protein cần > 2 g/kg cân nặng lý tưởng/ngày, và đối với những bệnh nhân nặng có BMI > 40 thì nhu cầu protein > g/kg cân nặng lý tưởng/ngày Nguồn cung cấp protein Protein động vật chứa hầu hết các acid amin thiết yếu thịt, cá, trứng, sữa. Protein của sữa và trứng có giá trị sinh học cao nhất. Protein nguồn gốc thực vật như đậu chứa một số acid amin thiết yếu, trong đó protein từ đậu nành có giá trị sinh học tương đương thịt cá. Chất béo lipid 1 gam lipid cung cấp 9 kcal Nhu cầu Đối với người trưởng thành nhu cầu chất béo chiếm 18 – 25 % nhu cầu năng lượng cơ thể. Tỉ lệ lipid động vật /lipid thực vật không vượt quá 60%. Tỉ lệ các loại chất béo – Acid béo no chiếm 1/3 – Acid béo không no 1 nối đôi chiếm 1/3 – Acid béo không no nhiều nối đôi chiếm 1/3 – Acid béo dạng trans < 1% – Cholesterol < 300MG ngày. Xem thêm Soạn Bài Chương Trình Địa Phương Lớp 6 Tập 2, Học Tốt Ngữ Văn Nguồn cung cấp chất béo – Chất béo có nguồn gốc động vật thịt mỡ, mỡ cá, bơ, sữa, phô mai, kem, lòng đỏ trứng. – Chất béo có nguồn gốc thực vật dầu thực vật, đậu phộng, mè, đậu nành, hạt điều, hạt dẻ, cùi dừa, dầu thực vật. – Acid béo no thịt, mỡ động vật, phô mai, bơ động vật, kem, dầu dừa, dầu cọ. – Acid béo không no 1 nối đôi dầu oliu, bơ, đậu phộng, hạnh nhân, dầu cọ, vừng. – Acid béo không no nhiều nối đôi ngũ cốc, đậu phộng, dầu hướng dương, dầu nành, vừng, các loại đậu, dầu cá. Chất bột đường glucid 1 gam carbohydrate cung cấp 4 kcal. Nhu cầu Năng lượng từ chất bột đường chiếm 50% – 60% nhu cầu năng lượng, trong đó lượng đường đơn không quá 25% tổng năng lượng. Một số mô như tủy xương, hồng cầu, bạch cầu, tủy thận, mô mắt, thần kinh ngoại biên cần 40g glucose/ngày, não cần 120g glucose/ngày. Chất khoáng Là những nguyên tố không thay đổi cấu trúc qua quá trình tiêu hóa, hấp thu và chuyển hóa của cơ thể. Có 2 loại chất khoáng – Chất khoáng đa lượng là những chất nhu cầu cơ thể cần hằng ngày với số lượng nhiều tính từ Gam trở lên bao gồm canxi, photpho, Kali, magne, Natri, sulfur. – Chất khoáng vi lượng nhu cầu hằng ngày thấp tính từ MG trở xuống, bao gồm sắt, kẽm, đồng, mangan, iot, selen ílor. Xem thêm Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 1 Trang 69, Bài 59 Nhân Với Số Có Hai Chữ Số Nhu cầu chất khoáng DƯỠNG CHẤT Nam Nữ Sắt MG Tiền mạn kinh Kẽm MG – 7 – 7 Iốt μg 150 150 Đồng μg 900 900 Selen μg 55 55 Mangan MG – – Flor MG 3 – 4 3 – 4 Na MG <=2400MG <=2400MG K MG 4700 4700 Ca MG 1000 – 1300 1000 – 1300 MG MG 205 205 P MG 700 700 Cl MG 2000 – 2300 2000 – 2300 Vitamin là những hợp chất có chứa nitơ trong thành phần hóa học. Mặc dù cơ thể chỉ cần một lượng vitamin rất ít hằng ngày, nhưng đây là những chất tối quan trọng với sự sống, vì vitamin tham gia tất cả các quá trình chuyển hóa, cấu trúc cơ thể, thành phần các men, các nội tiết tố, các chất xúc tác phản ứng nội tế bào. Vitamin được phân thành 2 loại dựa theo môi trường hòa tan Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục Cách tính Điều hướng bài viết Có thể bạn quan tâm
1. Cách tính tổng năng lượng tiêu Nhu cầu năng lượng cho các hoạt động thể Nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho tập luyện thể Nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho sự phát triển ở trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con Nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho các tình trạng bệnh lý2. Cách tính nhu cầu năng lượng cho một ngàyChắc hẳn mỗi chúng ta đã hơn một lần đặt câu hỏi cơ thể cần bao nhiêu năng lượng mỗi ngày? Nhu cầu dinh dưỡng mỗi ngày của cơ thể như thế nào? Cách tính nhu cầu năng lượng mỗi ngày của cơ thể như thế nào? Nội trợ nhanh cùng bạn tìm hiểu nhé!Nhu cầu năng lượng mỗi ngàyKhái niệm nhu cầu năng lượng mỗi ngàyNhu cầu năng lượng là số năng lượng cần thiết để đảm bảo quá trình sống, hoạt động và phát triển của cơ thể. Nhu cầu năng lượng mỗi ngày bao gồm năng lượng cho chuyển hoá cơ bản giúp duy trì sự sống và năng lượng các hoạt động sống. Mỗi người, mỗi độ tuổi, mỗi giới tính, mỗi loại hình lao động… đều có nhu cầu năng lượng khác nhau, thậm chí cùng một độ tuổi, cùng một loại hình lao động, cùng một giới tính… nhưng hai cá thể khác nhau có thể đáp ứng khác nhau với cùng một chế độ dinh dưỡng. Sự khác nhau này doNăng lượng dành cho chuyển hóa cơ bản khác động hàng ngày khác truyền về khả năng tăng trưởng và phát triển khác cầu năng lượng cho tiêu hóa thức ăn khác nhau do khẩu phần ăn hàng ngày khác ta dùng đơn vị đo lường năng lượng cho khẩu phần là kilocalo = 1000 calo viết tắt là kcal. Theo định nghĩa, Kcal là lượng nhiệt cần thiết để đưa 1kg nước lên 1oC, từ 14,5oC lên 15, sao phải ước tính nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho mỗi bữa ăn gia đình?Nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho mỗi thành viên trong gia đình là khác nhau. Vì thế, tổng hợp được nhu cầu năng lượng cho cả nhà để có được bữa ăn cân đối, hợp lí là điều vô cùng cần thiết đối với người nội trợ. Các bệnh lí liên quan đến thiếu và thừa dinh dưỡng như suy dinh dưỡng, béo phì, tăng huyết áp, bệnh tim mạch, đái thao đường, sỏi mật, xơ gan, ung thư, loãng xương luôn là nỗi lo lắng của chúng ta. Do đó, biết được nhu cầu năng lượng cần thiết để xây dựng khẩu phần ăn hợp lí và đưa ra thực đơn cân đối mỗi ngày là điều thiết yếu của người nội Cách tính tổng năng lượng tiêu haoTất cả tế bào cần năng lượng để chuyển hóa và cơ thể cần năng lượng cho nhu cầu vận động hàng ngày. Các yếu tố chính góp phần tiêu hao năng lượng mỗi ngày Nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bảnNăng lượng cho chuyển hoá cơ bản là phần năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể ở trạng thái hoạt động tối thiểu. Đó là năng lượng dùng để cung cấp cho hoạt động của hệ tim mạch, hô hấp, chuyển hóa, bài tiết, hoạt động trao đổi chất của tế bào và mô… khi cơ thể ở trạng thái không hoạt động thể lực lẫn tinh thần ngủ sâu. Những yếu tố ảnh hưởng đến chuyển hóa cơ bản như cấu trúc cơ thể, giới tính, tuổi, ngủ, phụ nữ mang thai, thiếu và thừa dinh dưỡng, nhiệt độ cơ thức tính chỉ số chuyển hóa cơ bản BMR Basal Metabolic Rate theo trọng lượng và chiều cao+ BMR NỮ = 655 + + – + BMR NAM = 66 + + – Có công thức sau đơn giản, dễ nhớ nên thường được sử dụng hơn trong tính toán năng lượng khẩu phần, đương nhiên mức độ chính xác sẽ kém hơn. Đó là BEE Basal Energy Expenditure – Chỉ số năng lượng tiêu hao cơ bảnBEE = 1 Kcal/kg/giờ hay 24 Kcal/kg/ngày. Nhu cầu năng lượng cho các hoạt động thể lựcNhu cầu năng lượng mỗi ngày cho các hoạt động thể lực được tính bằng một hệ số tùy thuộc loại hình lao động, ngành nghề, công việc… còn gọi là chỉ số hoạt động. Theo công thức Harris Benedict thì + Hoạt động thụ động BMR x 1,2+ Hoạt động nhẹ BMR x 1,375+ Hoạt động trung bình BMR x 1,55+ Hoạt động năng động BMR x 1,725+ Hoạt động rất tích cực BMR x 1,9Bảng mức độ hoạt độngMức độVí dụHệ sốThụ độngNhững công việc chỉ ngồi hay đứng một chỗ trong thời gian dài như thợ may, nghề thêu, nhân viên đánh máy, nhân viên văn phòng, bảo vệ, thu ngân, họa sĩ, nhạc công, tài xế, nhân viên làm phòng thí nghiệm…1,2 NhẹNhững công việc đòi hỏi phải thường xuyên đi lại nhẹ nhàng và không mang vác nặng trong một thời gian dài1,375Trung bìnhGiữ trẻ, nhân viên vệ sinh nhà cửa, phục vụ nhà hàng…1,55Năng độngNhững ngành nghề lao động chân tay như thợ hồ, nông dân, nghề mộc…1,725Rất tích cựcVận động viên trong thời gian tập luyện chuẩn bị thi đấu, người bốc xếp hàng hóa… nói chung, đây là mức rất khó đạt được, đòi hỏi vận động cơ bắp tích cực trong thời gian Nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho tập luyện thể lựcTùy thuộc vào trọng lượng cơ thể, môn thể thao, thời gian tập, cường độ tập… mỗi ngày để tính ra năng lượng cần dùng. Có thể ước lượng mức tiêu hao năng lượng trung bình mỗi giờ cho các môn thể thao theo các mức độ như sau + Nặng 400 kcal/giờ+ Trung bình 300 kcal/giờ+ Nhẹ 200 KcalBảng đánh giá cơ bản năng lượng tiêu hao trong các hoạt động thể thao khác nhauNăng lượng tiêu hao phụ thuộc vào chỉ số khối cơ thể, cường độ vận động và thời gian nghỉMức độ vận độngKcal/ phútVí dụNghỉ ngơi1Ngủ, Xem tiviVận động rất nhẹ nhàng3 – 5Đứng, ngồi, lái xe, Nấu ăn, Chơi bài, đánh máy, công việc ngồi một động nhẹ5 – 7Đi bộ chậm, chơi bowling, Cưỡi ngựa, Chơi bóng chày, chạy xe đạp rất chậm, Chơi golf, tập thể dục nhẹVận động trung bình7 – 9Chạy bộ, chạy xe đạp với tốc độ trung bình, Cầu lông, chơi bóng rổ, đá bóng, Tennis, bóng chuyền, bơi lội tốc độ chậmVận động nặng9 – 13Chạy bộ 10 – 13 km/giờ, Trượt tuyết xuyên quốc gia, đánh box, Chạy xe đạp vận tốc 30 – 35 km/giờ, Bơi lội, judoVận động gắng sức>32Chạy bộ hơn 14 km/giờ, Chạy xe đạp >35km/giờBảng tiêu hao năng lượng tính theo Kcal/kg cân nặng/giờ của người trưởng thành khi thực hiện các hoạt động khác nhau và nghỉ ngơiLoại hoạt độngNăng lượng tiêu hao ngoài chuyển hóa cơ bản Kcal/kg/giờNăng lượng tiêu hao gộp cả chuyển hóa cơ bản Kcal/kg/giờNằm nghỉ ngơi0,101,10Ngồi yên0,431,43Đọc to0,501,50Đứng thoải mái0,501,50May tay0,501,50Đứng nghiêm0,631,63Đan bằng que đan0,661,66Mặc và cởi quần áo0,691,69Hát0,741,74May máy0,951,95Đánh máy chữ nhanh1,002,00Ủi quần áo bàn ủi 2,5 kg1,062,06Rửa bát đĩa1,062,06Quét nhà 138 động tác/phút1,412,41Bọc bìa đóng gáy sách1,432,43Bài tập thể dục nhẹ1,432,43Khâu giày1,572,57Dạo chơi thong thả1,862,86Rèn luyện thể lực khá nặng3,144,14Thợ mộc, cơ khí2,433,43Đi khá nhanh 6km/giờ3,284,28Thợ đá4,715,71Lao động nặng5,436,43Chặt cây5,436,43Bơi4,145,14Chạy gần 8,5 km/giờ7,148,14Lao động rất nặng7,578, Nhu cầu năng lượng mỗi ngày để tiêu hóa thức ăn và chuyển hóa các chất dinh Nhu cầu năng lượng mỗi ngày để điều hòa thân nhiệtNhu cầu năng lượng để điều hòa thân nhiệt chỉ được tính khi nhiệt độ môi trường tăng hay giảm quá mức bình Nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho sự phát triển ở trẻ em, phụ nữ mang thai và cho con bú Nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho tăng trưởngChỉ có ở trẻ em và thanh thiếu niên trước tuổi trưởng thành. Ở trẻ sơ sinh và trẻ em, các nhu cầu năng lượng còn bao gồm năng lượng cho sự phát triển các mô. Nhu cầu năng lượng cho sự tăng trưởng tương đối thấp so với nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa, ngoại trừ những tháng đầu sau sinh, nhu cầu năng lượng cho sự tăng trưởng chiếm khoảng 35% tổng nhu cầu năng lượng, sau đó giảm khoảng 3% lúc 12 tháng tuổi và duy trì ở mức thấp cho đến tuổi dậy thì thì tăng lên 4%.Trẻ em gái phát triển hơi chậm hơn bé trai, trẻ em gái có sự tích lũy mỡ nhiều hơn bé cầu năng lượng mỗi ngày cho phụ nữ mang thai và cho con bú– Theo khuyến nghị gần đây của FAO/WHO/UNU 2002, 2004 và bảng nhu cầu khuyến nghị cho người Đông Nam Á SEA – RDA, 2005 thì nhu cầu năng lượng cho thai phụ trong 3 tháng đầu tương đương với mức khi chưa có thai, trong 3 tháng giữa tăng thêm 360 Kcal/ ngày và 3 tháng cuối thêm 475 Kcal/ ngày.– Theo nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị dành cho người Việt Nam, mức năng lượng tăng thêm cho phụ nữ trong giai đoạn cho con bú cho bà mẹ ăn uống tốt và tăng cân đủ trong quá trình mang thai cần tăng thêm 505 Kcal/ ngày và cho bà mẹ ăn uống kém là 675 Kcal/ Nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho các tình trạng bệnh lýNhu cầu năng lượng mỗi ngày cho các tình trạng bệnh lý khi mắc bệnh, nhu cầu dinh dưỡng phải tăng cao do cơ thể đáp ứng với các stress. Chuyển hóa cơ bản tăng do nhu cầu sử dụng năng lượng cho các hoạt động chống lại bệnh và hồi phục sự tổn thương các cơ mức năng lượng tăng thêm so với chuyển hóa cơ bản cho tình trạng bệnh lýTình trạng bệnhMức năng lượng tăng thêm so với chuyển hóa cơ bảnPhẫu thuật nhỏ10 – 30%Nhiễm trùng30%Gãy xương30%Phẫu thuật lớn50%Đa chấn thương70%Nhiễm trùng huyết70 – 90%Bỏng nặng90 – 110%Bảng mức năng lượng tăng thêm so với chuyển hóa cơ bản do các triệu chứng kèm theoTriệu chứngMức độ tăng chuyển hóa cơ bảnSốt tăng thêm 10C10%Khó thở10%Co giật, lăn lộn100 – 500%TỔNG NĂNG LƯỢNG TIÊU HAO TEE – Total Energy Expenditure = Nhu cầu năng lượng cho chuyển hóa cơ bản + Nhu cầu năng lượng cho các hoạt động + Nhu cầu năng lượng để chuyển tiêu hóa thức ăn và chuyển hóa các chất dinh dưỡng + Nhu cầu năng lượng để điều hòa thân nhiên, trong thực tế năng lượng dành cho tiêu hóa và hấp thu thức ăn không nhiều, dao động từ 5 đến 10% tùy theo khẩu phần ăn nên thường không được tính và nhu cầu năng lượng cho điều hòa thân nhiệt chỉ được tính khi nhiệt độ môi trường tăng hay giảm quá mức bình thường. Do vậyTỔNG NĂNG LƯỢNG TIÊU HAO TEE = CHỈ SỐ NĂNG LƯỢNG TIÊU HAO CƠ BẢN BEE x CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG = 1 Kcal/kg/giờ hay 24 Kcal/kg/ngày x CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG2. Cách tính nhu cầu năng lượng cho một Nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho người trưởng thành, khỏe mạnhTổng nhu cầu năng lượng hàng ngày TE = Tổng năng lượng tiêu hao TEE + Nhu cầu năng lượng cho tập luyện thể dục thể thao ngoài công việc hàng ngày E – luyện tập + Nhu cầu năng lượng cho các trạng thái cơ thể đặc biệt E – nhu cầu đặc biệtE nhu cầu đặc biệt như mang thai, cho con bú… Nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho người trưởng thành khi bị bệnhTổng nhu cầu năng lượng hàng ngày TE = Chỉ số năng lượng tiêu hao cơ bản BEE x Chỉ số hoạt động mức thụ động + Mức năng lượng tăng thêm do bệnh + Mức năng lượng tăng thêm do các triệu chứng Nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho trẻ em áp dụng cho bé E = 1000 + n là số tuổi của trẻCách tính nhu cầu năng lượng mỗi ngày này không phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Công thức này chỉ tính ước lượng trong trường hợp cần tính nhanh nhu cầu năng lượng hàng ngày, không chính xác nên thường dùng khi tính năng lượng để thiết kế khẩu phần dinh nhu cầu năng lượng và nước ở trẻ emCân nặngNhu cầu năng lượngNhu cầu nước100 Kcal/kg1ml/kg10 – 20 kg1000 + 50 Kcal mỗi kg trên 101000 + 50 ml mỗi kg trên 1020 kg1500 + 20 Kcal mỗi kg trên 201500 + 20 ml mỗi kg trên 20 Cách tính này phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Nếu trẻ suy dinh dưỡng hay béo phì thì nhu cầu năng lượng mỗi ngày không tính theo cân nặng thực tế của trẻ. Khi đó, tính nhu cầu năng lượng sẽ ưu tiên dùng năng lượng lý tưởng theo chiều cao theo hệ quy chiếu bình thường và chọn kết quả nào gần đúng với cân nặng thực tế thêm Lý Thuyết Và Bài Tập Chương 1 Toán 10, Chương 1 Đại Số, Đề Kiểm Tra 1 Tiết Toán 10 Chương 1 Mệnh ĐềKết luậnTất cả tính toán nhu cầu năng lượng trên đây đều cho con số ước lượng chứ không hoàn toàn chính xác do nhu cầu năng lượng mỗi ngày khác nhau giữa các cá thể khác nhau. Vì vậy cần theo dõi việc cung cấp năng lượng có đúng nhu cầu hàng ngày hay không bằng cách theo dõi cân nặng. Ở người lớn, tăng cân liên tục hàng tháng chứng tỏ việc cung cấp năng lượng quá nhu cầu và ngược lại. Ở trẻ em, theo dõi cân nặng theo độ tuổi bằng biểu đồ tăng trưởng là phương pháp thông dụng nhất, có thể áp dụng ngay tại gia đình và cho kết quả đánh giá suy dinh dưỡng tương đối chính xác. Tuy nhiên biểu đồ tăng trưởng không thể dùng đánh giá tình trạng thừa dinh dưỡng vì không đánh giá được sự phát triển chiều cao của trẻ. Vì vậy để đánh giá tình trạng thừa dinh dưỡng thường người ta phải sử dụng bảng chỉ số cân nặng theo chiều cao.
Nhu cầu năng lượng mỗi ngày rất quan trọng, nếu dinh dưỡng không phù hợp với tính chất sinh lý, bệnh lý hoặc không đảm bảo vệ sinh sẽ khiến cơ thể của trẻ sẽ kém phát triển, chậm lớn, không khỏe mạnh từ đó dễ dẫn đến mắc phải các bệnh tật. Dinh dưỡng là một quá trình cung cấp năng lượng calo từ thức ăn với mục đích nuôi dưỡng cơ thể. Do đó, vấn đề về ăn uống rất cần thiết đối với sức khỏe của trẻ ăn uống không phù hợp với tính chất sinh lý, bệnh lý hoặc không đảm bảo vệ sinh thì cơ thể của trẻ sẽ kém phát triển, chậm lớn, không khỏe mạnh từ đó dễ dẫn đến mắc phải các bệnh tật. Nếu để tình trạng này kéo dài thì sẽ dẫn đến sụt cân, tiêu hao tổ chức và suy dinh dưỡng ở nhiên, nếu thừa dinh dưỡng thiếu các chất dinh dưỡng khác nhưng lại thừa protein thì sẽ ảnh hưởng xấu đến cấu trúc cũng như các bộ phận của tế bào, từ đó làm tăng nguy cơ mắc các bệnh béo phì, huyết áp hay tim mạch...Vì vậy, cách tính nhu cầu calo là yếu tố rất quan trọng đối với sức khỏe của trẻ em. 2. Cách tính nhu cầu calo của trẻ theo độ tuổi Về nhu cầu năng lượng của trẻVề nhu cầu năng lượng mỗi ngày, nguồn cung cấp chủ yếu chính là chất bột đường trong gạo, bột mì, khoai, đường, mật. Đối với trẻ em dưới 1 tuổi thì nhu cầu calo theo cân nặng chính là 100 – 200 Kcal/Kg/ngày. Còn đối với trẻ lớn cách tính nhu cầu calo như sau 1000 Kcal + 100 x tuổi X là số tuổi. Nhu cầu chất protein đạmNhu cầu chất đạm chiếm 12-14% so với nhu cầu năng lượng mỗi ngày của trẻ. Do trẻ cần nhiều chất đạm để phát triển các mô, tế bào và tổng hợp các men cho chuyển hoá các hooc môn cũng như kháng thể để ngăn ngừa bệnh tật. Chất đạm bao gồm các loại axit sữa mẹ thì 100ml sữa mẹ sẽ cung cấp 61 Kcal; 88,3gr nước; 1,5gr protein; 3gr lipid và 7gr glucid. Còn đối với 100gr thịt lợn, cá nạc thì sẽ cung cấp trung bình 20gr protein... Cách tính nhu cầu protein như sau Trọng lượng cơ thể của trẻ x Nhu cầu chất béo lipidChất béo chiếm 60% thành phần của não, nhưng nó không chuyển thành năng lượng mà chủ yếu là tạo thành chất myelin để dẫn truyền các xung động thần kinh. Trẻ càng nhỏ thì nhu cầu về chất béo so với % năng lượng càng thể, đối với trẻ < 6 tháng tuổi thì chất béo chiếm 50% nhu cầu năng lượng; với trẻ 6-12 tháng tuổi chất béo chiếm 45%; với trẻ 1-3 tuổi chất béo chiếm 40%; còn đối với trẻ 4-10 tuổi chất béo 30%. Cách tính nhu cầu chất béo ở trẻ như sauTrẻ 0-12 tháng 1,5 – 2,3 gram /kg cân nặng/ngày;Trẻ 1-3 tuổi 1,5 – 2 g ram / kg cân nặng/ngày. Nhu cầu chất béo lipid đối với trẻ cần dựa trên thể trạng và độ tuổi của trẻ Chất đườngChất đường sẽ giúp trẻ no lâu và cung cấp năng lượng chính trong bữa ăn. Chất đường chủ yếu do ngũ cốc, rau, củ và quả cung cấp. Năng lượng do chất đường nên chiếm khoảng 55-60% tổng số năng lượng của khẩu phần ăn hàng ngày ở trẻ Nhu cầu vitaminVitamin A, B1, B2, B12, C, E là những vitamin mà não trực tiếp cần đến. Do đó, những vitamin này rất quan trọng đối với A liên quan đến sự hợp thành albumin của hệ thần kinh. Nếu thiếu vitamin này thì mắt trẻ sẽ nhìn không rõ;Vitamin B1 là vitamin không thể thiếu đối với sự phát triển của não và khả năng tư duy;Vitamin B2 được sử dụng để làm nguồn năng lượng cho não;Vitamin B6 là loại vitamin liên quan đến quá trình trao đổi chất của Albumin. Loại vitamin này sẽ có tác dụng bổ trợ cho các chất xúc tác trong não;Vitamin B12 rất quan trọng, bởi nếu thiếu vitamin này thì sẽ dẫn đến thiếu máu, não không lấy được oxy cũng như các chất dinh dưỡng;Vitamin C là chất cần thiết để liên kết và hợp thành các tế bào não;Vitamin E có công dụng cản trở quá trình lão hoá của Nhu cầu về chất khoáng và các yếu tố vi lượngSắt có nhiệm vụ chính là đưa oxy lên não;Canxi giúp trấn tĩnh hệ thần kinh;Phốt pho thường kết hợp với canxi. Mỡ phốt pho là thành phần trọng yếu của não;Kẽm là thành phần cấu tạo nên các dung môi có trong não nên rất quan trọng;Đồng Có liên quan đến việc hấp thụ sắt, nó là vật chuyển oxy tới não, có tác dụng rất quan trọng;Men có trong mộc nhĩ, rau câu, cá khô, t sữa tách bơ, thịt lợn....Mar-gar có tác dụng trong việc linh hoạt hoá các chất dung đó, cần cung cấp đủ các loại khoáng chất và yếu tố vi lượng để cung cấp đủ nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho Nhu cầu về nướcNước chiếm 75% khối lượng cơ thể của trẻ sơ sinh và chiếm 65% khối lượng cơ thể trẻ lớn. Vì vậy cần cung cấp đủ nước hàng ngày cho trẻ nhỏ trung bình 120 – 150ml/Kg;Trẻ lớn 50ml/Kg. Trời nóng cần gấp 2 gấp lại, sự phát triển của cơ quan trong cơ thể cần có đầy đủ chất dinh dưỡng như đạm, chất béo, bột đường, vitamin, chất khoáng, nước để cung cấp đủ nhu cầu năng lượng mỗi ngày cho trẻ phát triển toàn diện về thể chất cũng như tinh thần và trí tuệ. Cha mẹ cần cung cấp đủ nước hàng ngày cho trẻ em Bên cạnh đó, trẻ ăn không đúng cách có nguy cơ thiếu các vi khoáng chất gây ra tình trạng biếng ăn, chậm lớn, kém hấp thu,... Nếu nhận thấy các dấu hiệu kể trên, cha mẹ nên bổ sung cho trẻ các sản phẩm hỗ trợ có chứa lysine, các vi khoáng chất và vitamin thiết yếu như kẽm, crom, selen, vitamin nhóm B giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu về dưỡng chất ở trẻ. Đồng thời các vitamin thiết yếu này còn hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, giúp cải thiện tình trạng biếng ăn, giúp trẻ ăn ngon mẹ có thể tìm hiểu thêmCác dấu hiệu bé thiếu kẽmThiếu vi chất dinh dưỡng và tình trạng không tăng cân ở trẻHãy thường xuyên truy cập website và cập nhật những thông tin hữu ích để chăm sóc cho bé và cả gia đình nhé. XEM THÊM Chăm sóc dinh dưỡng hợp lý cho trẻ mầm non Vì sao trẻ ăn nhiều mà không tăng cân, tăng chiều cao nhiều? Trẻ bị tay chân miệng có ngứa không?
cách tính nhu cầu năng lượng