cách viết đoạn văn nghị luận văn học

Văn mẫu lớp 12: Viết đoạn văn nghị luận về sự cao thượng là tài liệu hữu ích, gồm 4 đoạn văn mẫu. Qua đó giúp các bạn học sinh lớp 12 có thêm nhiều tư liệu tham khảo, trau dồi kiến thức, củng cố kỹ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội để đạt được kết Giáo án tiết: Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học sách ngữ văn 10 cánh diều. Được thiết kế theo công văn 5512, chi tiết, đầy đủ. Giáo án là bản word, có thể tải về và dễ dàng chỉnh sửa. Bộ giáo án có đầy đủ các bài trong học kì 1 + học kì 2 của ngữ văn 10 cánh diều. Kéo Đây là cách nối cơ bản nhất, dễ sử dụng nhất để tạo liên kết cho các đoạn trong bài văn nghị luận văn học. CÁCH 2 - SỬ DỤNG PHÉP LẶP, NHẮC LẠI NỘI DUNG TƯƠNG ĐỒNG. Nhắc lại hoặc lặp lại một phần nội dung cũng là cách thông dụng để tạo tính liên kết. H5 Ffcredit. Trong các đề thi THPT QG môn Ngữ văn, nghị luận xã hội luôn chiếm từ 2 cho đến 3 điểm. Nắm được cách viết văn nghị luận xã hội đúng chuẩn sẽ giúp em giành được trọn vẹn số điểm trên. Đồng thời giúp em tiết kiệm thời gian cho bài văn nghị luận văn học tiếp theo. Dưới đây là hướng dẫn viết đoạn nghị luận xã hội theo đúng 8 bước hoàn chỉnh nhất dành cho mọi loại đề nghị luận xã hội lớp 12Nắm được cách viết đoạn văn nghị luận xã hội em sẽ chỉ mất khoảng 10-15 phút cho đoạn văn 200 chữ1, Hướng dẫn cách viết văn nghị luận xã hội theo 8 bước hoàn chỉnhVới bất cứu một đề nghị luận xã hội nào, khung bài viết này cũng có thể áp dụng được. Tùy theo từng yêu cầu của đề mà em có thể lược bớt những bước không cần 1 - Viết câu mở đoạn Giới thiệu chủ đề bài nghị luận xã hộiTùy theo dung lượng của đoạn văn nghị luận xã hội mà em có thể chọn viết phần mở bài dài hay ngắn. Tuy nhiên hiện nay độ dài cho đoạn văn nghị luận xã hội chỉ là 200 chữ. Do đó cách viết văn nghị luận xã hội cho câu mở đoạn của các em cần hết sức ngắn gọn. Chỉ nên từ 1 đến 2 câu văn và giới thiệu trực tiếp về chủ đề bài viết Bước 2 - Giải thích những từ ngữ trọng tâmBao gồm các khái niệm, các từ ngữ đặc biệt, nghĩa đen, nghĩa bóng nếu có của chúng. Từ đó, giải thích ý nghĩa khái quát của câu nói, lời nhận định, mẩu truyện ngụ ngôn… được trích dẫn trong bài đọc với các đề tích hợp đọc hiểu. Đây còn là bước dẫn giúp em chuyển sang phần thân đoạn. Bước 3 Nêu luận điểm và dẫn chứng để phân tích luận điểmĐây là bước đầu tiên của phần nghị luận trong thân đoạn. Do đó em phải nêu được luận điểm chính số 1 của bài. Sau đó đưa ra dẫn chứng và tiến hành phân tích dẫn chứng để phân tích luận điểm. Chú ý với cách viết văn nghị luận xã hội khi đưa ra hệ thống dẫn chứng, cần đưa từ phạm vi rộng đến phạm vi hẹp hoặc ngược lại để dẫn chứng có được tính thống nhất. Ví dụ lấy dẫn chứng từ bản thân -> gia đình -> xã hội hoặc từ xã hội -> gia đình -> bản thân. Tránh sắp xếp dẫn chứng lộn xộn bản thân -> xã hội -> gia đình sẽ làm đoạn văn nghị luận trở nên thiếu thuyết phụcCách liệt kê dẫn chứng trong văn nghị luận xã hộiHướng dẫn viết bài văn chuẩn cấu trúc bài văn nghị luận xã hội mẫuBước 4 Phân tích nguyên nhân của vấn đềKhi phân tích nguyên nhân, người viết cần nêu được cả 2 khía cạnh. Bao gồm nguyên nhân chủ quan lẫn nguyên nhân khách quan của vấn đề. Chú ý với mỗi khía cạnh nêu tối đa 2 nguyên nhân chính. Để tránh đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ bị lan man, dài dòng. Khi đưa ra hệ thống các nguyên nhân cũng cần sắp xếp theo thứ tự nhất định. Bước 5 Phân tích những ảnh hưởng của vấn đề Tương tự như khi phân tích nguyên nhân, khi nêu lên những ảnh hưởng của sự việc, em hãy cố gắng nêu cả những tác động tích cực lẫn tiêu cực của hành động đó tới xã hội cũng như với mỗi cá nhân. Không nên chỉ đưa ra tác động một chiều, tránh bài nghị luận xã hội 200 chữ bị thiên kiến. Bước 6 Mở rộng vấn đề cần nghị luận Để có được cách viết văn nghị luận xã hội một cách đa chiều hơn, sâu sắc hơn em có thể sử dụng một số kỹ thuật mở rộng vấn đề nghị luận như sauGiải thích Không chỉ đưa ra biểu hiện của thực trạng mà em có thể tiến hành lý giải thực trạng đó bằng thực tếLiên hệ với những chủ đề có điểm tương đồng Ví dụ khi nói về vấn đề tai nạn giao thông, em có thể đưa thêm dẫn chứng về tỷ lệ tử vong của các căn bệnh khác. Để so sánh và làm nổi bật tỷ lệ tử vong lớn của tai nạn giao thông Lật ngược vấn đề Đặt ra giả thiết trái ngược và tiến hành phân tích, bác bỏ, đưa ra kết luậnBước 7 Nhấn mạnh quan điểm cá nhân về vấn đề Vì là một bài văn nghị luận xã hội nên người viết phải khẳng định được quan điểm của mình đồng ý/ không đồng ý, tán thành/ bác bỏ. Cũng có thể sử dụng cách viết văn nghị luận xã hội đưa ra ý kiến trung lập. Nhưng phải nêu đầy đủ được các mặt lợi ích cũng như hạn chế của vấn đề và phân tích sâu sắc. Bước 8 Rút ra bài học cho bản thân và cho xã hộiTừ thực trạng, lợi ích cũng như tác hại, người viết nên khái quát lại bài học dành cho bản thân. Phần nêu bài học chỉ nên nêu ngắn gọn, tránh lan man. Dàn ý nghị luận xã hội chi tiết và đáp án bộ đề Đọc hiểu ôn thi THPT Quốc gia2, Hướng dẫn cách viết văn nghị luận xã hội tích hợp Đọc hiểuThế nào là đề NLXH tích hợp Đọc hiểuHiện nay xu hướng chung trong các đề thi môn Ngữ văn THPTQG và đề thi vào lớp 10 chính là nghị luận xã hội tích hợp với Đọc hiểu. Liệu cách viết văn nghị luận xã hội tích hợp có gì khác với dạng bài cũ hay không?Trước hết, cấu trúc đề thi môn Ngữ văn sẽ chỉ gồm 2 phần Đọc hiểu 3 điểm và Làm văn 7 điểm. Trong đó, phần Đọc hiểu sẽ gồm 1 văn bản bài văn, bài báo, đoạn thơ,... và 4 câu hỏi ngắn. Câu hỏi nghị luận xã hội sẽ gộp vào phần 2 Làm văn và thường có dạng Dựa vào văn bản ở phần Đọc hiểu phía trên, em hãy viết 1 đoạn văn nghị luận xã hội 200 chữ về chủ đề được đặt ra trong bài ...Ví dụ một đề thi nghị luận xã hội tích hợp đọc hiểu sẽ có dạng như sauĐề bài mẫuAi cũng biết, người biết suy nghĩ phải trái, biết lý lẽ là những người không sống tùy tiện. Mọi lời nói, suy nghĩ và việc làm của họ luôn hướng tới cái hay, cái đẹp; hướng tới lợi ích bản thân trong mối quan hệ với lợi ích chung của những người xung quanh. Cách sống đó là món trang sức quý giá nhất mà mỗi người tự trang bị cho mình thông qua học vấn, cụ thể là từ việc đọc sách.2 Đọc sách thể dục thể thao, chúng ta biết rèn luyện sức khỏe dẻo dai bền bỉ hơn. Đọc sách triết học, chúng ta nhận ra những quy luật và những diễn biến ý thức hệ trong cuộc sống, từ đó hình thành cách nhìn và cách nghĩ của bản thân. Đọc sách vật lý chúng ta hiểu biết về quy luật vận động của thế giới tự nhiên hơn, từ đó ứng dụng vào cuộc sống. Đọc sách văn học để hình thành cảm xúc, thái độ hợp lý trước mọi cảnh ngộ, cuộc đời; xây dựng đời sống hài hòa, nhân văn, có chiều sâu... Tóm lại, sách đem đến cho con người một cuộc sống tốt đẹp, hòa hợp giữa bản thân với cộng đồng, môi trường xung quanh, xã hội và cả nhân loại.3 Dĩ nhiên, những điều được trình bày phía trên không phải là tất cả những lợi ích mang lại của việc đọc sách. Chúng ta còn có thể thấy, người đọc nhiều sách có kiến thức sâu rộng, hội tụ nhiều năng lực, lời nói có cơ sở và có uy tín nên được mọi người lắng nghe, xem trọng... Nhưng ai cũng biết, đọc sách trước tiên là để giúp mình sống tốt hơnHãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu ra ở phần đọc hiểu Đọc sách trước tiên là để giúp mình sống tốt hơn. Sách là nguồn cung cấp tri thức không thể thay thếHướng dẫn làm bàiCác ý chính cần triển khaiTác dụng của đọc sách tới cá nhânTình trạng đọc sách hiện nayNguyên nhânNhững hạn chế, bất cập của thị trường 8 đề nghị luận xã hội ôn thi THPT QG 2020 có đáp ánDàn ý chi tiết A/ Mở đoạnVai trò của đọc sách là cung cấp tri thức. Đây là vai trò không thể thay thế đượcB/ Thân đoạn1- Tình trạng đọc sách hiện nayTheo khảo sát nhanh về những việc làm trong thời gian rảnh rỗi. Thì có tới 41,7% bạn trẻ trả lời là lên mạng, 20% xem phim, 16,7% nghe nhạc và chỉ có 15% trả lời là đọc sáchBộ 3 đề nghị luận xã hội 200 chữ - đáp án và dàn ý chi tiết2 - Nguyên nhân Cá nhân/ chủ quan Áp lực công việc, không còn thời gian rảnh rỗi để đọc sách. Sử dụng các phương tiện khác sẽ nhanh và tiện ích hơn;Xã hội/ Khách quan Sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ điện tử số. Làm cho hình thức và phương thức đọc sách có nhiều thay đổi. Việc đọc sách không nhất thiết là đọc các trang in. Mà giới trẻ có thể đọc những trang sách điện tử bất cứ lúc nào và bất cứ ở đâu. Các nhà xuất bản chạy theo lợi nhuận xuất bản nhiều loại sách kém chất lượng nhưng được phát hành ồ ạt làm mất niềm tin và tình yêu vào sách…3 - Khẳng định có những tri thức không thể có được nếu không đọc sách 4 - Sách điện tử có những lợi ích nhất định=> cũng có thể thay thế được cho sách giấy, miễn là người đọc hấp thu được tri thứcC/ Kết đoạn Trên đây là cách viết văn nghị luận xã hội theo 8 bước giúp các em ăn chắc 2 điểm trong đề THPT QG. Tùy theo từng đề văn cụ thể mà em có thể bớt một số nội dung không cần thiết nhưng nhìn chung đây là trình tự chuẩn nhất khi viết đoạn văn NLXH 200 chữ. Chúc các em ôn tập tốt! Cách viết đoạn văn nghị luận xã hộiRèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội1. Cấu trúc bài văn nghị luận xã hội2. Cách làm văn nghị luận xã hộiRèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội là yêu cầu rất quan trọng đối với các em học sinh để nâng cao kỹ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội. Trong bài viết này Hoatieu xin chia sẻ một số hướng dẫn về cách viết đoạn văn nghị luận xã hội sao cho hay và sát với đề bài văn nghị luận xã hội lớp 9Để viết một đoạn văn nghị luận xã hội đúng và hay, trước hết, các em cần xác định chính xác nội dung nghị luận, phải nghị luận theo hệ thống ý nhỏ hơn rành mạch với ngôn từ trong sáng giản dị, lập luận chặt chẽ và thuyết phục. Sau đây là một số hướng dẫn cách làm văn nghị luận xã hội chuẩn nhất, mời các bạn cùng tham Cấu trúc bài văn nghị luận xã hộiBước 1 giải thích những từ ngữ trọng tâm khái niệm, nghĩa đen, nghĩa bóng nếu có. Sau đó giải thích ý nghĩa tổng quát như câu nói, nhận định, câu chuyện… được trích dẫn trong 2 Lần lượt bàn luận và phân tích các mặt đúng và mặt sai của vấn đề từ phạm vi rộng đến phạm vi hẹp hoặc ngược lạiBước 3 Phân tích những nguyên nhân của sự việc, chú ý phân tích cả nguyên nhân chủ quan lẫn nguyên nhân khách quanBước 4 Phân tích những ảnh hưởng của vấn đề tới xã hội cũng như với mỗi cá nhân, chú ý phân tích cả ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cựcBước 5 Mở rộng vấn đề cần nghị luận bằng cách giải thích, chứng minh, đào sâu vấn đề, lật ngược vấn 6 Nhấn mạnh lại quan điểm cá nhân về vấn đề đó tốt hay xấu, cần suy tôn hay nên bác bỏBước 7 Rút ra bài học cho bản thân và cho xã hội2. Cách làm văn nghị luận xã hội I. Khái niệm nghị luận xã hội Nghị luận xã hội là phư ơng pháp nghị luận lấy đề tài từ các lĩnh vực xã hội, chính trị, đạo đức làm nội dung bàn bạc làm sáng tỏ cái đúng – sai, tốt - xấu của vấn đề được nêu ra. Từ đó đưa ra một cách hiểu thấu đáo về vấn đề nghị luận cũng như vận dụng nó vào trong đời sống. II. Phân loại Thông thường sẽ có hai loại chính Nghị luận về một tư tưởng đạo lí và nghị luận về một hiện tượng xã hội. Ngoài ra còn có nghị luận về một vấn đề xã hội rút ra trong tác phẩm văn học. III. Các thao tác lập luận Trong đoạn văn nghị luận 200 chữ thường sử dụng các thao tác lập luận sau- Thao tác lập luận giải Thao tác lập luận phân Thao tác lập luận chứng Thao tác lập luận bình Thao tác lập luận so Thao tác lập luận bác bỏ. IV. Cách làm bài 1. Phân loại d ạng đề nghị luận Có thể chia làm ba dạng - Dạng 1 Nghị luận về một câu nói, ý kiến,tư tưởng trong phần ngữ liệu đọc hiểu → Đọc hiểu tích hợp nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. - Dạng 2 Nghị luận về một hiện tượng đời sống được đề cập đến trong phần đọc hiểu → Đọc hiểu tích hợp về một hiện tượng đời sống, xã hội. - Dạng 3 Nghị luận về một thông điệp, ý nghĩa rút ra, gợi ra trong phần đọc hiểu → Đọc hiểu tích hợp nghị luận về một thông điệp, ý nghĩa gợi ra từ phần đọc hiểu. 2. Cách nhận biết các dạng đề Nhận biết các dạng, kiểu đề để từ đó biết cách triển khai vấn đề, lập dàn ý sao cho phù hợp. - Dạng 1 Là một câu nói, y kiến, tư tưởng giống như một câu danh ngôn hoặc một câu nói, ý kiến, tư tưởng có nội dung giống với nội dung trong ngữ liệu phần Đọc hiểu. - Dạng 2 Thường đề phần nghị luận xã hội sẽ có các từ khóa như hôm nay, hiện nay, ở Việt Nam,… - Dạng 3 Đề yêu cầu rút ra thông điệp, ý nghĩa trong ngữ liệu phần đọc hiểu thường là đoạn thơ, bài thơ hoặc đoạn trích, đoạn văn, bài văn. 3. Cách làm dạng đề cụ thể a. Dạng 1 Đọc hiểu tích hợp nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. Các ý triển khai * Giải thích Từ ngữ, ý kiến.* Phân tích, chứng minh- Tại sao ý lại như vậy?- Dẫn chứng làm rõ.* Bình luận- Bàn luận mở rộng, lật ngược vấn đề nghị Vấn đề đó đang diễn ra trong xã hội như thế nào?* Bài học và liên hệ bản thân- Từ đó, rút ra bài học cho bản thân và mọi Hành động thực Kết thúc vấn đề bằng câu thơ, châm ngôn, khẩu hiệu, danh ngôn tạo ấn tượng. Ví dụ Đề bài Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong phần đọc hiểu “Cách tốt nhất thích ứng với cuộc sống này là chấp nhận thực tế và tin vào chính mình”. Hướng dẫn viết 1. Hình thức Đúng yêu cầu của một đoạn văn. Đủ số từ quy định; diễn đạt mạch lạc, rõ ràng làm sáng tỏ cho chủ đề. 2. Nội dung Làm sáng tỏ các nội dung sau * Giải thích - Thực tế là gì? Thực tế là trạng thái của những điều thực sự tồn tại - hiện “Chấp nhận thực tế” là biết chấp nhận hiện thực, chấp nhận tình trạng hiện tại và sống hòa hợp với nó; “tin vào chính mình” là tin tưởng khả năng, sự lựa chọn của bản thân. * Phân tích, chứng minh - Vì cuộc sống luôn chứa đựng nhiều điều bất ngờ không thể biết trước, không ngoại trừ những điều không như mong muốn có thể xảy đến với chúng ta. Như khi không thể v ượt qua những khó khăn, nghịch cảnh, khả năng của bản thân có giới hạn, … thì nên chấp nhận hiện tại, sống hòa hợp với nó. Tại sao vậy? Vì khi ta chấp nhận hiện tại ta sẽ cảm thấy dễ chịu, đầu óc cũng đủ tỉnh táo để tìm ra giải pháp tốt Và hãy “tin vào chính mình”, tin vào nghị lực, tài năng, lòng can đảm, sức mạnh và sự tự tin đều tiềm ẩn bên trong con người v à sẽ có đủ khả năng vượt qua những khó khăn ấy. Đó là cách tốt nhất để vực lại chính mình. * Bình luận - Nếu không “chấp nhận hiện thực và tin vào chính mình” thì sau những vấp ngã, lỗi lầm ta sẽ dễ trách móc bản thân, như “ giá như…”, “ nếu biết trước thì…”. Những việc làm ấy không những vô nghĩa, mà ngược lại còn khiến cho ta dễ rơi vào tuyệt vọng, căng thẳng, giày vò bản thân. Không chỉ vậy, không biết “ chấp nhận hiện thực” còn tạo nên lối sống thiếu thực tế, tạo thói quen đổ lỗi cho người khác, cho hoàn cảnh, thiếu trách nhiệm với hành động, lời nói của bản Và cũng cần hiểu chấp nhận thực tế không phải là buông xuôi. * Bài học và liên hệ bản thân - Vì vậy, hãy biết “chấp nhận thực tế và tin vào chính mình” để mình luôn vui vẻ, hạnh phúc và trưởng thành. b. Dạng 2 Đọc hiểu nghị luận tích hợp về một hiện tượng xã hội. Dạng đề về hi ện tượng tiêu cực Các ý triển khai* Giải thích nếu có* Thực trạng Vấn đề đó đang diễn ra như thế nào?* Nguyên nhân do đâu và hậu quả để lại?* Giải pháp thiết thực và bài học* Liên hệ bản thân. Dạng đề về hiện tượng tích cực Các ý triển khai* Giải thích nếu có* Phân tích, chứng minh* Bình luận* Bài học và liên hệ bản thân. Ví dụ Đề bài Từ nội dung văn bản phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn nạn thực phẩm bẩn hiện nay. Hướng dẫn 1. Hình thức Đúng yêu cầu của một đoạn văn. Đủ số từ quy định; diễn đạt mạch lạc, rõ ràng làm sáng tỏ cho chủ đề. 2. Nội dung Làm sáng tỏ các nội dung sau * Giải thích - Thực phẩm bẩn là những thực phẩm có chứa các chất độc hại, tác động tiêu cực đến sức khỏe và tính mạng con người. * Thực trạng - Vấn đề thực phẩm bẩn là một hiện tượng phổ biến, đang diễn ra từng ngày thịt có chất tạo nạc, ra có thuốc trừ sâu; làm đỏ ruốc bằng hóa chất… Tuy là vấn đề không còn mới mẻ, lạ lẫm với bất cứ người nào nhưng ngày càng ở mức độ báo động cao, gây ra những ảnh hưởng xấu về sức khỏe cho con người. * Nguyên nhân và hậu quả - Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do một số doanh nghiệp, nhà sản xuất quá quan tâm đến lợi nhuận, thiếu đạo đức nghề nghiệp. Người tiêu dùng thiếu hiểu biết, ham của rẻ mà tạo cơ hội cho thực phẩm bẩn tràn lan. Một phần do các cơ quan có thẩm quyền quản lí thực phẩm còn lỏng Hậu quả là sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng trực tiếp bị đe dọa khi sử dụng thực phẩm bẩn hàng ngày. Gây tâm lí hoang mang cho người tiêu dùng và bất ổn cho xã hội. * Giải pháp - Cần có những biện pháp khắc phục vấn nạn thực phẩm bẩn nâng cao hiểu biết của người tiêu dùng, hướng người tiêu dùng đến với thực phẩm sạch. Cần đưa ra những biện pháp xử lí mạnh, nghiêm minh đối với những cơ sở, người sản xuất thực phẩm bẩn. * Bài học và liên hệ với bản thân - Tuy nhiên, giải quyết vấn đề thực phẩm bẩn không phải một sớm một chiều mà rất cần sự chung tay góp sức từ mỗi người. Mỗi người hãy tự học cách trở thành người tiêu dùng khôn ngoan để bảo vệ bản thân. Và có ý thức hơn trong việc giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm. c. D ạng 3 Đọc hiểu tích hợp nghị luận về thông điệp, ý nghĩa rút ra, gợi ra trong phần đọc hi ểu Các ý triển khai* Nêu vấn đề, tóm tắt nội dung câu chuyện* Giải thích, phân tích, chứng minh* Bình luận* Bài học và liên hệ bản thân. Ví dụ Đề bài “Trở về sau một ngày làm việc mệt mỏi, người mẹ xách giỏ vào bếp. Đón chị là đứa con trai đang háo hức mách mẹ những gì mà em nó đã làm “Mẹ ơi,lúc bố đang gọi điện thoại, con đang chơi ngoài sân thì em lấy bút chì màu viết lên tường, chỗ mới sơn trong phòng ấy. Con đã nói nhưng em không nghe”. Người mẹ rên rỉ “Trời ơi!”,buông giỏ và bước qua phòng, nơi cậu con trai út đang trốn. Đứa bé run lên vì sợ. Trong khoảng mười phút, người mẹ giáo huấn con về công sức, tiền bạc và khoản chi phí vì trò chơi không đúng chỗ của con. Càng la mắng, chị càng giận và lao đến chỗ thằng bé đang sợ sệt lấy thân mình che tác phẩm của nó. Khi nhìn thấy dòng chữ “Con yêu mẹ” được viết nắn nót trên tường, viền bằng một trái tim nguệch ngoạc nhưng rất ngộ nghĩnh, dễ thương, đôi mắt người mẹ nhòa đi”. Theo “Hạt giống tâm hồn”-NXB Tổng hợp Chí Minh,2011, Anh/chị hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩa của bản thân về ý nghĩa của câu chuyện được gợi ra trong phần đọc hiểu. Hướng dẫn 1. Hình thức Đúng yêu cầu của một đoạn văn. Đủ số từ quy định; diễn đạt mạch lạc, rõ ràng làm sáng tỏ cho chủ đề. 2. Nội dung Làm sáng tỏ các nội dung sau * Tóm tắt và nêu vấn đề - Trong câu chuyện, vì người mẹ vội vã, thiếu toàn diện khi nhìn nhận một vấn đề mà dẫn đến la mắng, trách nhầm con Từ câu chuyện rút ra thông điệp ý nghĩa Khi nhìn nhận, đánh giá một vấn đề nào đó cũng cần cẩn thận, toàn diện và khách quan để không gây ra những hậu việc đáng tiếc * Phân tích, chứng minh - Ai cũng có thể mắc sai lầm, nhất là đối với con trẻ. Cậu con út trong câu chuyện, đơn giản chỉ muốn thể hiện tình cảm của mình dành cho mẹ, mong làm mẹ vui. Nhưng cậu còn quá nhỏ để nhận thức được Tình cảm chân thành cũng cẩn thể hiện đúng lúc, đúng Về phần người mẹ, bà đã quá vội vàng kết luận khi chưa nhìn ra mọi mặt vấn đề đã giận dữ và dạy cho con mình một bài học. Kết quả, khi vỡ lẽ, bà đã hối hận vì hành động của mình. * Bình luận - Dù cuộc sống vội vã, có quá nhiều thứ để lo toan nhưng cha mẹ nên chăng cũng cần dành nhiều thời gian quan tâm và để hiểu hơn về con Khi đánh giá, nhận xét một vấn đề nào đó cần cẩn thận tìm hiểu mọi mặt rồi đưa ra kết Ai cũng có thể mắc sai lầm, nhất là đối với con trẻ. Vậy nên, chúng ta cũng cần có cái nhìn cảm thông thay vì vội vàng giận dữ, truy cứu đến các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Cách viết đoạn văn nghị luận văn học sẽ hướng dẫn chi tiết cách triển khai, cùng 5 đề cho các em học sinh lớp 9 tham khảo nắm được phương pháp viết đoạn văn nghị luận văn học như nào cho đầy đủ, súc tích để đạt kết quả cao trong các bài thi, bài kiểm tra sắp tới. Đọc và tìm hiểu chung về tác phẩm Tìm hiểu về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, tóm tắt tác phẩm nếu là tác phẩm tự sự, tìm hiểu nhan đề tác phẩm…từ đó bước đầu xác định chủ đề của tác đang xem Cách viết đoạn văn nghị luận văn học Đọc và tìm hiểu chi tiết Đọc phân tích từng phần như phân tích đoạn văn, đoạn thơ, phân tích nhân vật, phân tích hình tượng, hình ảnh, chi tiết, hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ,…từ đó đọc ra tư tưởng, thái độ tình cảm của tác giả trước vấn đề xã hội, trước hiện thực cuộc sống được gửi gắm trong tác phẩm. Trên cơ sở kiến thức về đọc hiểu tác phẩm, để kiểm tra, đánh giá và tự kiểm tra, đánh giá kĩ năng nói viết của bạn đọc học sinh về những kiến thức đọc hiểu cụ thể, cần có những bài tập rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn. Các loại đoạn văn Nghị luận văn học cần phải viết Đoạn văn giới thiệu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. Đoạn văn tóm tắt tác phẩm. Đoạn văn giải thích ý nghĩa nhan đề của tác phẩm. Đoạn văn phân tích một chi tiết quan trọng, từ ngữ đặc sắc của tác phẩm. Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật. Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ. Đoạn văn phân tích, cảm nhận về một đoạn văn, đoạn thơ. Dàn ý khái quát đoạn văn nghị luận văn học 1. Đối tượng được bàn đến Đối tượng của bài văn nghị luận về thơ rất đa dạng Một đoạn thơ, bài thơ, một hình tượng nghệ thuật. Giá trị chung của đoạn thơ, bài thơ, hoặc là một khía cạnh, một phương diện nội dung hoặc nghệ thuật. 2. Yêu cầu chung Đọc kĩ đề bài, hình dung các kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm hoàn cảnh sáng tác, nội dung khái quát, giá trị nghệ thuật nổi bật của bài thơ, đoạn thơ. Xác định vấn đề cần nghị luận, các thao tác lập luận sử dụng và phạm vi dẫn chứng đưa vào trong bài làm. Lập dàn ý sơ lược dựa trên một số câu hỏi thông thường như bài thơ, đoạn thơ hay ở đâu? Hình thức nghệ thuật thể hiện là gì? Các thủ pháp chủ yếu sử dụng? Những từ ngữ nào cần đi sâu phân tích?… 3. Dàn ý khái quát a Mở bài Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận một phương diện nội dung, nghệ thuật… b Thân bài Dù là dạng bài nào, học sinh cũng cần đảm bảo đù ba luận điểm cơ bản sau * Luận điểm 1 Khái quát chung Nêu hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung khái quát của bài thơ. Hoặc là giải thích thuật ngữ. * Luận điểm 2 Làm rõ vấn đề nghị luận Phân tích bài thơ, đoạn thơ theo yêu cầu của đề có thể theo trình tự câu thơ hoặc theo trình tự ý. Hoặc phân tích bài thơ, đoạn thơ để làm rõ một định hướng nào đó chia luận điểm theo nội dung của định hướng * Luận điểm 3 Đánh giá chung bình luận Đánh giá khái quát về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ. c Kết bài Khái quát, khẳng định vấn đề nghị luận. Đoạn văn nghị luận văn học Đề 1 “Những chiếc xe từ trong bom rơiĐã về đây họp thành tiểu độiBạn bè suốt dọc đường đi tớiBắt tay qua cửa kính vỡ rồiBếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trờiChung bát đũa nghĩa là gia đình đấyVõng mắc chông chênh đường xe chạyLại đi, lại đi trời xanh thêm” Em hãy viết một đoạn văn diễn tả suy nghĩ của em về tình đồng đội của những người chiến sĩ lái xe được miêu tả trong hai khổ thơ trên? ĐÁP ÁN – Câu mở đoạn Với giọng điệu thơ khỏe khoắn, tự nhiên, 2 khổ sau đây trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật đã thể hiện tình đồng đội, đồng chí thắm thiết của những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn “Những chiếc xe từ trong bom rơiĐã về đây họp thành tiểu độiBạn bè suốt dọc đường đi tớiBắt tay qua cửa kính vỡ rồiBếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trờiChung bát đũa nghĩa là gia đình đấyVõng mắc chông chênh đường xe chạyLại đi, lại đi trời xanh thêm” – Triển khai + Hành trình ra trận của những người lính cũng là hành trình gắn kết tình bạn bè + Ở câu thơ đầu tiên hình ảnh “Những chiếc xe từ trong bom rơi” cho thấy từ trong mưa bom lửa đạn, từ trong gian khó, những chiến sĩ lái xe vượt qua sự khốc liệt của chiến tranh để hoàn thành nhiệm vụ và gặp lại đồng đội của mình. Tình đồng đội của họ nở bung như hoa suốt chặng đường chiến đấu Gặp bạn bè suốt dọc đường đi tớiBắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi + Họ gặp nhau và chào hỏi nhau thật độc đáo. Những chiếc xe không kính chắn gió là một bất lợi giờ đây là một điều kiện thuận lợi để người lính trao nhau cái bắt tay vội vàng mà chan chứa niềm vui, ấp áp tình đồng đội. Qua cái bắt tay, họ truyền cho nhau cả tâm hồn, tình cảm và cả niềm tin chiến thắng. + Trên bước đường ra trận, người lính còn có phút giây nghỉ ngơi, xum họp như một gia đình “Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trờiChung bát đũa nghĩa là gia đình đấyVõng mắc chông chênh đường xe chạyLại đi, lại đi trời xanh thêm” + Cách định nghĩa về gia đình thật giản dị, mộc mạc đến bất ngờ “Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy”. Thực sự những người lính không chỉ chung bát, chung đũa, chung nắm cơm, bếp lửa mà còn cả con đường con đường khó khăn, gian khổ để tiến tới giải phóng miền Nam thống nhất đất. + Câu thơ “Võng mắc chông chênh đường xe chạy” thật hay và thú vị. Từ láy “Chông chênh” có giá trị gợi hình và biểu cảm cao. Nó diễn tả chính xác trạng thái của người lính lái xe. Dù nghỉ hay ngủ thì trong tâm tưởng vẫn lắc lư theo nhịp xe chạy. Hơn nữa từ láy đó còn gợi lên con đường Trường Sơn gập ghềnh, trắc trở, cuộc đời người lính thật gian lao + Câu thơ tiếp theo giản dị mà giàu tinh thần lạc quan “Lại đi,lại đi trời xanh thêm” + Điệp từ “lại đi, lại đi” kết hợp với nhịp thơ 2/2/3 phản ánh nhịp sống thường nhật của tiểu đội xe không kính, ngày đêm đoàn xe vẫn nối tiếp nhau ra trận hơn nữa nó còn phản ánh không khí khẩn trương, gấp gáp của cuộc chiến. Mặc dù con đường phía trước là gập ghềnh gian khó song bánh xe của tiểu đội xe không kính vẫn không ngừng quay. + Còn hình ảnh “Trời xanh thêm” là để ẩn dụ để chỉ niềm tin chiến thắng, sự lạc quan của người lính lái xe. Nó là biểu tượng cho những thắng lợi của cách mạng đang đến gần – Chốt Như vậy những năm tháng chiến tranh gian lao của đất nước đã gắn kết những người lính lại với nhau. Mặc dù phải chịu đựng biết bao gian khổ nhưng họ luôn sáng ngời tình đồng đội. Đề 2 “Không có kính không phải vì xe không có kínhBom giật, bom rung kính vỡ đi rồiUng dung buồng lái ta ngồiNhìn đất, nhìn trời nhìn thẳng” Trình bày cảm nhận về khổ thơ em trên ĐÁP ÁN – Câu mở Hình ảnh những chiếc xe không kính và tư thế ung dung, hiên ngang của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn đã được Phạm Tiến Duật khắc họa chân thực qua khổ thơ sau “Không có kính không phải vì xe không có kínhBom giật, bom rung kính vỡ đi rồiUng dung buồng lái ta ngồiNhìn đất, nhìn trời nhìn thẳng” – Các ý triển khai + Câu thơ đầu tiên không cầu kì gọt rũa, đậm chất văn xuôi hơn là thơ. Tác giả đã lí giải vì sao những chiếc xe không có kính. Do bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi. + Đến câu thơ thứ 2, điệp từ “bom” được nhắc lại hai lần kết hợp với hai động từ mạnh “giật” “rung” khiến cho câu thơ bị giật lên, sốc nảy như những trận mưa bom, đạn nổ của chiến tranh. + Hai câu thơ sau, tác giả tập trung khắc họa tư thế của người lính lái xe. Từ láy “ung dung” được đảo lên đầu câu thơ nhằm nhấn mạnh tư thế hiên ngang, ung dung, đường hoàng của người lính lái xe. Các anh không hề run sợ né tránh sự khốc liệt của bom đạn chiến tranh mà vẫn giữ tâm thế vững vàng. + Ở câu thơ cuối cùng, điệp từ nhìn được lặp lại 3 lần đã mở ra không gian đa chiều đất, trời và con đường phía trước. Người lính ở đây không chỉ nhìn đất, nhìn trời mà còn nhìn thẳng vào con đường phía trước, nhìn thẳng vào những khó khăn thử thách không hề né tránh. Đề 3 Viết đoạn văn Tổng – phân – hợp khoảng 10 câu nêu cảm nhận của em về tư thế của người lính lái xe ở 2 khổ thơ đầu của bài thơ. Trong đoạn văn có sử dụng một câu ghép chính phụ. ĐÁP ÁN – Câu mở đoạn Tư thế ung dung, hiên ngang của những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn được nhà thơ Phạm Tiến Duật đã khắc họa thật ấn tượng qua hai khổ thơ đầu bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” – Triển khai Các ý triển khai Ý 1 Câu thơ đầu tiên không cầu kì gọt dũa, đậm chất văn xuôi hơn là thơ. Tác giả đã lí giải vì sao những chiếc xe không có kính. Do bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi. Ý 2 Đến câu thơ thứ 2, điệp từ “bom” được nhắc lại hai lần kết hợp với hai động từ mạnh “giật” “rung” khiến cho câu thơ bị giật lên, xốc nảy như những trận mưa bom, đạn nổ của chiến tranh. Ý 3 Hai câu thơ sau, tác giả tập trung khắc họa tư thế của người lính lái xe. Từ láy “ung dung” được đảo lên đầu câu thơ nhằm nhấn mạnh tư thế hiên ngang, ung dung, đường hoàng của người lính lái xe. Các anh không hề run sợ né tránh sự khốc liệt của bom đạn chiến tranh mà vẫn giữ tâm thế vững vàng. Ý 4 ở câu thơ cuối cùng, điệp từ nhìn được lặp lại 3 lần đã mở ra không gian đa chiều đất, trời và con đường phía trước. Người lính ở đây không chỉ nhìn đất, nhìn trời mà còn nhìn thẳng vào con đường phía trước, nhìn thẳng vào những khó khăn thử thách không hề né tránh. Ý 5 Phạm Tiến Duật đã dành trọn một khổ thơ để diễn tả những gì người lính nhìn thấy “Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắngNhìn thấy con đường chạy thẳng vào timThấy sao trời và đột ngột như cánh chimNhư sa, như ùa vào buồng lái” – Những câu thơ tả thực tới từng chi tiết. Không có kính chắn gió, xe lại chạy nhanh các anh phải đối mặt với bao khó khăn, nguy hiểm, nào “gió vào xoa mắt đắng” rồi “sao trên trời”, “chim dưới đất”, đột ngột, bất ngờ như sa, như ùa – rơi rụng, va đạp, quăng ném… vào buồng lái, vào mặt mũi, cơ thể. – Lái những chiếc xe không kính, người lính như được trực tiếp hòa mình với thiên nhiên, vũ trụ. Cả thiên nhiên vũ trụ như ùa vào buồng lái . Các động từ “sa”, “ùa” cho thấy giữa người lính và thiên nhiên không hề có sự ngăn cách. – Biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa đã cho thấy hiện thực khốc liệt của chiến tranh được tác giả cảm nhận bằng tâm hồn lãng mạn. Những gian khổ, hiểm nguy của chiến tranh nhưng giờ đây là cơ hội để người lính giao hòa gần gũi với thiên nhiên trên những con đường bom rơi đạn nổ. Ý 6 Đặc biệt hình ảnh “Con đường chạy thẳng vào tim” vừa là hình ảnh thực vừa là hình ảnh mang tính ẩn dụ. Con đường ấy không chỉ con Trường Sơn, con đường giải phóng miền Nam thống nhất đất nước, mà nó còn là con đường của con tim, của ý chí. Những câu thơ trên hé lộ diện mạo tinh thần thầm kín của người chiến sĩ lái xe. Như vậy, với giọng điệu thơ ngang tàn khỏe khoắn, nhà thơ đã khắc họa thật ấn tượng tư thế ung dung, hiên ngang của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn Đề 4 Em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo kiểu quy nạp, trình bày cảm nhận của em về tinh thần dung cảm, thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ của người lính ở khổ thơ thứ 3,4 của bài thơ. Trong đoạn văn có sử dụng câu cảm thán. ĐÁP ÁN – Câu mở Khổ 3,4 trong văn bản “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật đã làm nổi bật thái độ bất chấp gian khổ, khó khăn và tinh thần lạc quan, dũng cảm của những người lính lái xe. Ý 1 Như chúng ta đã biết, những người lính phải lái những chiếc xe không kính trên tuyến đường Trường Sơn, ngày nắng thì bụi mù trời, ngày mưa thì mưa tuôn xối xả. Vậy mà họ bất chấp gian khổ, trái tim họ vẫn tràn đầy niềm lạc quan, sôi nổi “Không có kính, ừ thì có bụi,Bụi phun tóc trắng như người già” Những tiếng “ừ thì” vang lên như một lời thách thức chấp nhận khó khăn đầy chủ động. Dường như mọi gian khổ, hiểm nguy của chiến tranh chưa mảy may làm ảnh hưởng đến tinh thần của họ. Gian khổ là dịp để họ thử chí làm trai. – Qua hình ảnh so sánh hóm hỉnh “bụi phun tóc trắng như người già” ta có thể thấy mái tóc xanh của người lính qua mấy dặm đường đã chuyển thành tóc trắng. Những chi tiết hiện thực đã đày ắp cả câu thơ nhưng lại được hài hước hóa. Điều đó cho thấy người lính đã vượt lên khó khăn, gian khổ – Bên cạnh đó cách hút thuốc còn rất lính tráng “phì phèo châm điếu thuốc” càng làm nổi rõ hơn thái độ bất chấp khó khăn gian khổ. – Nhưng có lẽ ấn tượng nhất đối với người đọc là nụ cười đầy sảng khoái của những người lính được cất lên từ một gương “mặt lấm “khi đồng đội gặp nhau “Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha!”. – Cái cười mới lạc quan, tự hào làm sao . Đó là khúc nhạc vui của tuổi 18, đôi mươi gợi cảm giác nhẹ nhõm, thanh thản xua tan những khó khăn, nguy hiểm. – Khép lại bài thơ là câu thơ 7 tiếng có đến 6 tiếng gieo bằng thanh bằng “ Mưa ngừng gió lùa mau khô thôi” đã gợi cảm giác nhẹ nhõm, ung dung rất lạc quan thanh thản. – Gió, bụi, mưa có thể gây bao khó khăn nhưng người lính lái xe đã bình thường hóa cái bình thường. Họ vượt lên trên tất cả, chấp nhận gian khổ như một sự tất yếu. Đề 5 Hãy viết thành một đoạn văn diễn dịch 12 câu trình bày cảm nhận của em về khổ thơ sau “Không có kính, rồi xe không có đènKhông có mui xe, thùng xe có xước,Xe vẫn chạy vì miền Nam phía cần trong xe có một trái tim ĐÁP ÁN – Nội dung khái quát Khổ cuối trong bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật đã thể hiện ý chí sắt thép và quyết tâm giải phóng miền Nam của những người lính lái xe Trường Sơn anh dũng. – Các ý triển khai Ý 1 Khổ thơ cuối mở ra một kết cấu đối lập bất ngờ mà sâu sắc. Đối lập giữa 3 cái “không” và một cái “có”; giữa bên ngoài và bên trong chiếc xe; đối lập giữa sự thiếu thốn vật chất và sự giàu có về tinh thần của những người lính lái xe. Trước hết, trải qua bom đạn những chiếc xe không kính biến đổi đến trần trụi “Không có kính rồi xe không có đènKhông có mui thùng xe có xước” Phép điệp ngữ “không kính”, “không đèn” “không mui” “thùng xe có xước” và điệp từ “không” láy đi láy lại để nhấn mạnh sự tàn khốc và sự hủy diệt của chiến tranh. Những chiếc xe biến dạng, tàn tạ tưởng chừng như không đi được nữa. Nhưng nó vẫn kiên cường vượt lên trên bom đạn, hăm hở lao ra tuyền tuyến vì một nhiệm vụ thiêng liêng, vì tình yêu nước thiêng liêng, vì miền Nam thân yêu, vì nền độc lập và thống nhất tổ quốc. Ý 2 Cụm từ “có một trái tim” ở câu thơ cuối cùng để khẳng định sức mạnh tinh thần to lớn của người chiến sĩ lái xe. Hình ảnh “trái tim” vừa là hình ảnh ẩn dụ đồng thời cũng là hình ảnh hoán dụ độc đáo. Hình ảnh hoán dụ chỉ người lính lái xe còn hình ảnh ẩn dụ chỉ lòng yêu nước nhiệt thành, chỉ ý chí giải phóng miền Nam rực cháy. Từ “trái tim” đã trở thành nhãn tự, của cả bài thơ. Chiếc xe biến dạng đầy thương tích vẫn băng băng hướng ra tiền tuyến bởi nó mang mình một nguồn nhiên liệu vĩnh hằng đó là tình yêu tổ quốc thiêng liêng của những người lính lái xe. Hai chữ “trái tim” khép lại bài thơ cũng là mở ra cho người đọc toàn bộ chân dung người lính. Họ mang trong mình con tim đang đập, đạp những nhịp đập của tình yêu nước, của khát vọng giải phóng miền Nam thống nhất đất nước. Và đây chính là cội nguồn làm nên những chiến thắng của dân tộc Việt Nam trước kẻ thù. Chốt Chiến tranh ác liệt có thể tàn phá những phương tiện kỹ thuật vật chất, nhưng không thể đè bẹp được sức mạnh của tinh thần dân tộc. Đăng bởi THPT Nguyễn Đình Chiểu Chuyên mục Tài Liệu Lớp 9

cách viết đoạn văn nghị luận văn học