các cụm từ cố định trong tiếng anh

Đường ranh giới giữa tám đạo được giữ cố định trong gần 5 thế kỷ từ năm 1413 đến 1895, và hình thành một hình mẫu về mặt địa lý vẫn còn được phản ánh cho đến tận ngày nay trong các phân khu hành chính, phương ngôn và sự phân biệt các vùng miền trên bán đảo Triều Tiên. ĐỌC THÊM: Tổng hợp các cụm từ cố định đi với Break trong tiếng Anh. 10 – Catch someone’s attention: gây chú ý. The book’s title caught my attention and I picked the book up. Tên cuốn sách thu hút sự chú ý của tôi và tôi chọn cuốn sách. 11 – Catch someone’s eye: khiến ai chú ý Xem thêm: 100 cụm động từ trong các đề thi tiếng anh đại học. 1.PEACE AND QUIET: sự tự do khỏi sự ồn ào và quấy rầy. Ex: He sent his children to the park so that he could have some peace and quiet. Ông ta chở con cái ra công viên để ông ta có một chút sự im lặng. 2.LIFE AND TIMES: câu H5 Ffcredit. Cụm từ cố định hay còn gọi là Collocation là 1 nhóm từ luôn được kết hợp với nhau, theo đúng thứ tự và thói quen của người bản ngữ. Ví dụ nếu trong tiếng Việt chúng ta nói con mèo tam thể hay con mèo mun chứ không thể nói con chó mun được..thì ở tiếng Anh, họ sẽ nói do my homework chứ không phải make my homework hay strong wind thay vì heavy wind, hay have an experience chứ không phải do/make an experience… loại các cụm từ cố định trong tiếng Anh Trong tiếng Anh chúng ta có các dạng collocation sau adj + noun Strong coffee, heavy rain, heavy traffic, strong team, open-air market… verb + noun make a mistake, make a deal, make an arrangement, miss an opportunity, earn money, noun + verb lion roar, economy collapse, teams win adv + adj bitterly disappointed, perfectly capable, Totally different verb + adverb/prepositional phrase carry on, take kindly, bring up noun + noun layer cake, phone call, money problem, money management, money market sao nên sử dụng các cụm từ cố định trong tiếng Anh? Cụm từ cố định hay còn gọi là Collocation đóng vai trò quan trọng trong tiếng Anh. Chúng giúp cho ngôn ngữ của người nói trở nên linh hoạt, tự nhiên và gần gũi với người bản xứ hơn. Bên cạnh đó, việc sử dụng các collocation này còn giúp cho văn phong của bạn trở nên phong phú và có nhiều sự lựa chọn cho câu từ hơn, từ đó giúp bạn cải thiện kỹ năng nói và khả năng viết của mình. Ngoài ra, nếu trong các kỳ thi IELTS hay TOEFL các collocation này sẽ giúp bài thi của bạn đạt điểm tốt hơn. collocation như thế nào cho hiệu quả? Như đã nói ở trên collocation là một nhóm từ được kết hợp với nhau theo đúng thứ tự. Vì vậy, sẽ không có mẹo nào để nhớ các cụm từ cố định này mà bắt buộc chúng ta phải học thuộc lòng. Nhưng đừng chỉ học thuộc lòng không mà bạn hãy áp dụng theo cách học dưới đây để ghi nhớ được các collocation hiệu quả nhất nhé. Bước 1 Trang bị ngay một cuốn từ điển Collocation Đầu tiên bạn hãy trang bị cho mình cuốn từ điển Oxford collocation dictionary. Đây là từ điển tuyển tập các cụm từ cố định rất đa dạng. Chúng được phân tích rõ theo các từ kết hợp với nhau và giải thích nghĩa để các bạn hiểu. Nếu bạn cảm thấy không thuận tiện khi phải mang theo cuốn từ điển bên mình thì các bạn có thể sử dụng điện thoại và dùng các ứng dụng từ điển miễn phí như ozdic, oxford để học collocation nhé. Bước 2 Note ra các collocations học được Đối với các kỳ thi đặc biệt là kỳ thi IELTS, bạn sẽ bắt gặp rất nhiều collocation trong các bài nghe nghe và đọc. Nếu gặp chúng hãy ghi ngay lại các cụm từ cố định này vào vở hay tờ giấy note và dính chúng vào vị trí mà bạn dễ nhìn nhất. Ngoài ra, trong quá trình học tiếng Anh bạn có thể sử dụng các bút màu để highlight lại những collocation hay gặp và cố gắng phân chia đúng thành các chủ đề khác nhau để dễ học hơn nhé. Bước 3 Thường xuyên áp dụng collocation vào bài viết và nói. “Practice makes perfect” chỉ có thường xuyên thực hành bạn mới có thể nhớ những cụm từ cố định này lâu và sâu. Hãy cố gắng áp dụng các collocations đã học vào các bài viết và nói của mình để nhớ collocation lâu hơn nhé. số cụm từ cố định thông dụng trong tiếng Anh Một số collocation với động từ Do Collocations Nghĩa do the housework làm công việc nhà do the laundry giặt đồ do the dishes rửa chén do the shopping đi mua sắm do work làm công việc do homework làm bài tập do business làm kinh doanh làm ăn với ai do a good/great job làm tốt một việc gì đó Làm tốt lắm! do a report làm báo cáo do a course theo một khoá học về Một số collocation với động từ Make make breakfast/lunch/dinner làm bữa sáng/trưa/tối make a sandwich làm bánh sandwich make a salad làm một đĩa salad make a cup of tea làm một tách trà make a reservation đặt chỗ trước, giữ chỗ trước make money kiếm tiền make a profit tạo lợi nhuận make a fortune làm giàu, gầy dựng gia tài và kiếm cả mớ tiền make a phone call gọi điện thoại make a joke pha trò, làm trò make a point đưa ra luận điểm chính make a bet đánh cược make a complaint than phiền make a confession thú tội, thú nhận make a speech đọc bài diễn văn make a suggestion đưa ra ý kiến make a mistake mắc lỗi make progress tiến bộ make an attempt/effort =try cố gắng cho điều gì make a discovery khám phá ra, phát hiện ra make sure đảm bảo Một số collocation thông dụng với động từ Take Take a break nghỉ ngơi Take a call nhận cuộc gọi Take a chance nắm lấy cơ hội Take a class bắt đầu lớp học Take a holiday bắt đầu kì nghỉ Take a lesson bắt đầu bài học Take a look nhìn qua Take a message nhắn tin Take a nap nằm nghỉ Một số collocation thông dụng với động từ Have have an accident gặp tai nạn have an argument tranh cãi have a break nghỉ giữa giờ have difficulty gặp khó khăn have a problem gặp trở ngại have a look nghía qua have fun vui vẻ, thư giãn 100 cụm từ cố định hay gặp trong các bài thi THPT STT Cụm từ cố định Nghĩa 1 Let one’s hair down thư giãn, xả hơi 2 Drop-dead gorgeous thể chất, cơ thể tuyệt đẹp 3 The length and breadth of sth ngang dọc khắp cái gì 4 Make headlines trở thành tin tức quan trọng, được lan truyền rộng rãi 5 Take measures to V thực hiện các biện pháp để làm gì 6 It is the height of stupidity = It is no use thật vô nghĩa khi… 7 Pave the way for chuẩn bị cho, mở đường cho 8 Speak highly of something đề cao điều gì 9 Tight with money thắt chặt tiền bạc 10 In a good mood trong một tâm trạng tốt, vui vẻ 11 On the whole = In general nhìn chung, nói chung 12 Peace of mind yên tâm 13 Give sb a lift/ride cho ai đó đi nhờ 14 Make no difference không tạo ra sự khác biệt 15 On purpose cố ý 16 By accident = by chance = by mistake = by coincide tình cờ 17 In terms of về mặt 18 By means of bằng cách 19 With a view to V-ing để làm gì 20 In view of theo quan điểm của 21 Breathe/ say a word nói/ tiết lộ cho ai đó biết về điều gì đó 22 Get straight to the point đi thẳng đến vấn đề 23 Be there for sb o đó bên cạnh ai 24 Take it for granted cho nó là đúng, cho là hiển nhiên 25 Do the household chores Do homework Do assignment làm việc nhà làm bài tập về nhà làm công việc được giao 26 On one’s own = by one’s self tự thân một mình 27 Make up one’s mind on smt = make a decision on smt quyết định về cái gì 28 Give a thought about suy nghĩ về 29 Pay attention to chú ý tới 30 Prepare a plan for chuẩn bị cho 31 Sit for thi lại 32 A good run for your money có một quãng thời gian dài hạnh phúc và vui vẻ vì tiền bạc tiêu ra mang lại giá trị tốt đẹp 33 Keep/catch up with sb/st bắt kịp, theo kịp với ai/cái gì 34 Have stand a chance to do St có cơ hội làm gì 35 Hold good còn hiệu lực 36 Cause the damage gây thiệt hại 37 For a while/moment một chút, một lát 38 See eye to eye đồng ý, đồng tình 39 Pay sb a visit = visit sb thăm ai đó 40 Put a stop to St = put an end to St chấm dứt cái gì 41 To be out of habit mất thói quen, không còn là thói quen 42 Pick one’s brain hỏi, xin ý kiến ai về điều gì 43 Probe into dò xét, thăm dò 44 To the verge of đến bên bờ vực của 45 Lay claim to St tuyên bố là có quyền sở hữu thứ gì thường là tiền, tài sản 46 Pour scorn on somebody dè bỉu/chê bai ai đó 47 A second helping phần ăn thứ hai 48 Break new ground khám phá ra, làm ra điều chưa từng được làm trước đó 49 Make a fool out of sb/yourself khiến ai đó trông như kẻ ngốc 50 Be rushed off your feet bận rộn 51 Be/come under fire bị chỉ trích mạnh mẽ vì đã làm gì 52 Be at a loss bối rối, lúng túng 53 Take to flight chạy đi 54 Do an impression of sb bắt chước ai, nhại điệu bộ của ai 55 Have a good] head for St có khả năng làm điều gì đó thật tốt 56 Reduce sb to tears = make sb cry làm ai khóc 57 Take a fancy to bắt đầu thích cái gì 58 Keep an eye on để ý, quan tâm, chăm sóc đến cái gì 59 Get a kick out of thích cái gì, cảm thấy cái gì thú vị = to like, be interested in… 60 Kick up a fuss about giận dữ, phàn nàn về cái gì 61 Come what may dù khó khăn đến mấy/dù có rắc rối gì đi nữa 62 By the by = By the way tiện thể, nhân tiện 63 What is more thêm nữa là thêm một điều gì đó có tính quan trọng hơn 64 Be that as it may cho dù như thế 65 Put all the blame on sb đổ tất cả trách nhiệm cho ai 66 Take out insurance on St = buy an insurance policy for St mua bảo hiểm cho cái gì 67 Make a go of St thành công trong việc gì 68 Make effort to do St = try/attempt to do St = in an attempt to do St cố gắng làm gì 69 Put effort into St bỏ bao nhiêu nỗ lực vào cái gì 70 Out of reach Out of the condition Out of touch Out of the question Out of stock Out of practice Out of work Out of date Out of order Out of fashion Out of season Out of control ngoài tầm với không vừa về cơ thể mất liên lạc với, không có tin tức về không thể được, điều không thể hết hàng không thể thực thi thất nghiệp lạc hậu, lỗi thời hỏng hóc lỗi mốt trái mùa ngoài tầm kiểm soát 71 Rise to the occasion tỏ ra có khả năng đối phó với tình thế khó khăn bất ngờ 72 Put somebody off something làm ai hết hứng thú với điều gì 73 Cross one’s mind chợt nảy ra trong trí óc 74 Have full advantage có đủ lợi thế 75 Establish somebody/something/your-self in something as something giữ vững vị trí 76 You can say that again hoàn toàn đồng ý 77 Word has it that có tin tức rằng 78 At the expense of St trả giá bằng cái gì 79 Tobe gripped with a fever bị cơn sốt đeo bám 80 Make full use of tận dụng tối đa 81 Make a fortune Make a guess Make an impression trở nên giàu có dự đoán gây ấn tượng 82 The brink of collapse bờ vực phá sản 83 Come down with something bị một bệnh gì đó 84 Make up for something đền bù, bù vào 85 Get through to somebody làm cho ai hiểu được mình 86 Face up to something đủ can đảm để chấp nhận 87 An authority on St có chuyên môn về lĩnh vực gì 88 Meet the demand for… đáp ứng nhu cầu cho … 89 Pat yourself on the back = praise yourself khen ngợi chính mình 90 Take/have priority over something ưu tiên, đặt hàng đầu 91 Shows a desire to do St = desire to do st khao khát, mong muốn làm gì 92 By virtue of + N/V-ing bởi vì 93 With regard to + N/V-ing về mặt, về vấn đề, có liên quan tới 94 In recognition of + N/V-ing được công nhận về 95 Put up with chịu đựng 96 Get on with = get along with= keep/ be on good terms with = have a good relationship with thân thiện với ai, ăn ý với ai, hoà thuận với ai, có quan hệ tốt với ai 97 Deal with giải quyết cái gì 98 Do the washing up Do the shopping rửa bát đĩa mua sắm Do the cleaning Do the gaderning dọn dẹp làm vườn 99 Attract attention thu hút sự chú ý 100 Focus attention on something = devote attention to something tập trung sự chú ý vào tập cụm từ cố định trong tiếng Anh congratulating his team, the coach left, allowing the players to let their_____ down for a while. B. hair C. souls D. heads said “That guy is_______ gorgeous. I wish he would ask me out.” B. drop shot C. jumped-up D. drop-dead party leader travelled the length and______ of the country in an attempt to spread his message. B. distance C. diameter D. breadth U23 made not only Asia but also Europe keep a close eye on them. They ______ internationally. made headlines B. had made headlines C. have done headlines D. did headlines we didn’t_____ any measures to protect whales, they would disappear forever. B. make C. take D. do who take on a second job inevitably_______ themselves to greater stress. B. subject C. field D place is the ______of stupidity to go walking in the mountains in this weather. B. depth C. source D. matter works of such men as the English philosophers John Locke and Thomas Hobbes helped pave the way for academic freedom in the modern sense. B. prevented C. enhanced D. incorporated universities speak_____ of the programme of student exchange and hope to cooperate more in the future. B. largely C. strongly D. widely neighbors are really tight with money. They hate throwing away food, don’t eat at restaurant, and always try to find the best price. spend money too easily B. to not like spending money not know the value of money D. to save as much money as possible Đáp án 3D 4A 5C 6B 7A 8C 9A 10D Trên đây là một số cách học các cụm từ cố định hiệu quả trong tiếng Anh cũng như 1 số cụm từ thông dụng hay gặp trong các bài thi. Chỉ cần chăm chỉ luyện tập chắc chắn bạn sẽ mở rộng được vốn từ và cách dùng từ của mình. Hãy cố gắng nhé! Nếu bạn có khó khăn hay thắc mắc cần giải đáp đừng ngần ngại đặt lại câu hỏi để Athena giải đáp giúp bạn nhé. >>Xem thêm 1. 12 thì cơ bản trong tiếng Anh bộ kiến thức ngữ pháp về câu hỏi đuôi kèm bài tập và đáp án Một trong những phần quan trọng không bao giờ thiếu trong đề thi THPT quốc gia đó là cụm giới từ. Bài viết đã chọn lọc các cụm giới từ hay xuất hiện nhất nhé! 3 năm trước 5487 lượt xem Tiếng Anh 12 Một trong những phần quan trọng không bao giờ thiếu trong đề thi THPT quốc gia đó là cụm giới từ. Bài viết đã chọn lọc các cụm giới từ hay xuất hiện nhất nhé! CỤM GIỚI TỪ HAY GẶP NHẤT- THI THPT QUỐC GIA P1 Prepositional PhrasesPhrase with “IN”In addition ngoải ra, thêm vàoIn advance trướcIn the balance ở thế cân bằngIn common có điểm chungIn charge of chịu trách nhiệmIn the charge of dưới sự cai quản của …In dispute with sb/st trong tình trạng tranh chấp với..In ink bằng mựcIn the end cuối cùngIn favour of ủng hộ aiIn favour with sb được ai yêu mếnIn …condition trong điều kiện gìIn a hurry đang vộiIn the past; trước đâyIn pain đang bị đauIn public trước công chúngIn short tóm lạiIn trouble with gắp rắc rối vềIn recognition được công nhậnIn touch with= in contact with liên hệ, tiếp xúc với aiIn the mean time cùng lúcIn the middle of ở giữa của..In a row vào hàngIn contrast ngược lạiIn all aspect trong mọi khía cạnhIn fact thực tếIn one’s opinion theo quân điểm của ai đóIn place of thay choIn general nhìn chungIn need of cần/ có nhu cầuIn business đi làm ănIn bad temper nổi cáuIn want of money thiếu tiềnIn theory về lý thuyếtIn comparison with so sánh vớiIn great detail một cách rất chi tiếtIn connection with liên quan tớiIn collaboration with cộng tác vớiIn terms of về phương diệnIn view of xét vềIn relation to liên quan tớiIn memory of để tưởng nhớIn the long run về lâu về dàiIn the short run trước mắtIn search of đang tìm kiếmIn power cầm quyềnIn exchange for để đổi lấyIn association with liên kết vớiIn the name of nhân danhIn an attempt to cố gắngIn circumstances trong bất kì hoàn cảnh nàoIn the blink of an eye trong nháy mắtIn the matter of về vấn đềIn consequence of do đó,bởi vìIn vain vô ích, uổng côngIn other words bói cách khácIn the rad ko mang lợi nhuậnIn the black có lợi nhuậnIn isolation riêng rẽPhrase with “ON”On average tính trung bìnhOn behalf of thay mặt choOn board trên tàuOn business đang công tácOn duty đang làm nhiệm vụOn fire đnag cháyOn the contrary to tương phản vớiOn one’s own một mìnhOn loan đi vay mượnOn the market đang được bán trên thị trườngOn strike đình côngOn the verge of đang đứng bên bờ/ sắp sửa..On the edge of ở sát, cạnh..On the strength of trên bờ vực của sự phá sản…On a diet đang ăn kiêngOn purpose có mục đíchOn the other hand mặt khácOn sale bán giảm giáOn account of bỏi vìOn holiday đi nghỉ lễOn the committee là thành viên ủy banOn the grounds that= on grounds of do đó, bởi vìON a charge of can tội về..On the spot ngay lập tứcOn the morning,…+of+ 1 ngày xác định vào thứ hai ngày..On+ thứ on MondayOn tháng+ngày on july 21On the STT+floor ở tần thứ..On + a/the+ phương tiện giao thông trừ taxi,car on the busOn sale bán giảm giáOn the whole nói chung, đại kháiOn the sidewalk trên vỉa hèOn the face of thật ra làOn the occasion of nhân dịpOn the side of về phe Pharse with “ OUT OF”Out of breath thở hổn hểnOut of control ngoài tầm kiểm soátOut of character xa lạ với tính cách ngày thườngOut of date lỗi thờiOut of order hỏng máyOut of the ordinary không bình thườnOut of luck không may mắnOut of practice không thực hiện đượcOut of place không đúng chỗOut of rach ngoiaf tầm tayOut of season hết mùaOut of work thất nghiệpOut of the blue hoàn toàn bất ngờOut of the red= out of debt hết nợOut of patience không nhịn đượcOut of hand ngay lập tứcOut of turn không đúng lượtOut of hearing nghe không rõOut of the common đặc biệt, bất thườngOut of tune hát sai giọngOut of doubt không còn nghi ngờ gì nữa, chắc chắnOut of number không đếm xuểOut of touch mất liên lạcOut of danger thoát khỏi nguy hiểmOut of pity vì lòng trắc ẩnOut of curiousity vì tò mòOut of love đánh mất tình yêuOut of busy bận tối mắt tối mũiOut of pocket túng tiền, thiếu tiềnOut of the box tư duy sáng tạo không bị gò bóTo be continued ^^Bài tập Chọn đáp án đúng1a. into b. out of c. besides d. out 2 He has been…work for 2 weeksa in b at c out of d into3 She likes to go .......... a for b. on c. for and on are correct d. by a. On b. In c. By d.Through 5 I’m…..a hurry to catch the in b on c for d at Đáp án1 b out of 2 c out of 3 c for and on are correct 4 b In 5 a in Bài viết gợi ý 1. Những từ dễ gây nhầm lẫn trong Tiếng Anh tổng hợp từ các đề thi đại học 2. Lý thuyết cần biết về phó từ 3. Mẫu câu giao tiếp thường gặp nhất 4. Trật Tự Tính Từ Trong Tiếng Anh 5. Tiếng anh cool ngầu như teen Anh Mỹ P4 6. Mệnh Đề Quan Hệ Oct edition 7. Sự hòa hợp chủ ngữ và động từ Giáo dụcHọc tiếng Anh Thứ năm, 29/7/2021, 0500 GMT+7 Để gửi lời chào thân thiết, bạn có thể dùng "Have a good time" thay cho "Goodbye". Nếu muốn nói tạo ra sự khác biệt, cụm cố định là "make a difference". Trong tiếng Anh, "collocation" đề cập đến một cụm từ được tạo thành bằng cách ghép các từ đơn lẻ phổ biến lại với nhau. Số lượng các từ như vậy rất lớn, nhưng FluentU đã chỉ ra năm cụm từ "collocation" phổ biến và được người bản ngữ dùng nhiều Have a good time/dayĐộng từ dùng cố định với "a good time/day" một khoảng thời gian/ngày vui vẻ là "have". Bạn sẽ không thấy người bản xứ nói "make a good time" hay "enjoy a good time"..."Have a good time" nghĩa là "Chúc bạn có một khoảng thời gian vui vẻ", thường được dùng trong ở cuối những cuộc trò chuyện gần gũi. Khi tạm biệt một người bạn ở quán cà phê hay chúc họ lên đường may mắn với chuyến đi sắp tới, bạn cũng có thể dùng câu này để thay cho lời chào "Goodbye".Một cụm từ phổ biến khác là "Have a good day" Chúc một ngày tốt lành được dùng linh hoạt hơn, trong cả tình huống xã giao và thân Catch a coldCụm từ này chỉ việc bị cảm lạnh cùng những triệu chứng liên quan. Khi ai đó dùng từ này, điều đó nghĩa là họ có những dấu hiệu không khỏe như hắt hơi liên tục, ho, đau họng... Đôi khi, một số người dùng "getting a cold" nhưng "catch a cold" vẫn phổ biến dụ "I’m unable to come to work today as I caught a cold" Tôi không thể đi làm hôm nay vì bị cảm lạnh.Ngoài việc ở trong câu khẳng định mang ý nghĩa mô tả, cụm từ này còn được dùng với hàm ý nhắc nhở. "Dress warmly so you don’t catch a cold!" Nhớ mặc ấm để không bị cảm lạnh nhé!. Ảnh Freepik 3. Save timeMang nghĩa "tiết kiệm thời gian", cụm từ này đề cập đến việc hoàn thành việc gì đó nhanh hơn dự kiến. Bạn sẽ bắt gặp "save time" trong quảng cáo của các thiết bị điện tử, công hạn "Fancy washing machines that can wash clothes faster will help you save time" Những chiếc máy giặt tuyệt vời có thể giặt quần áo nhanh hơn, giúp bạn tiết kiệm thời gian."Pressure cookers that can prepare food very quickly will save time for you" Nồi áp suất có thể chế biến thức ăn rất nhanh, tiết kiệm thời gian cho bạn.Ngoài ra, cụm từ này cũng được dùng trong các ngữ cảnh hàng ngày, mang nghĩa nhắc nhở hoặc nhờ cậy ai đó. Ví dụ"If you have a lot of projects at the office, you might ask your coworker to help you with paperwork so that you can save time" Nếu có quá nhiều việc ở văn phòng, bạn có thể nhờ đồng nghiệp làm giúp các thủ tục giấy tờ để tiết kiệm thời gian.4. Make a differenceCụm từ này mang ý nghĩa tích cực, chỉ việc ai đó tạo nên sự khác biệt, có lợi cho cộng đồng. Chẳng hạn"When you make a donation to a charity organization, you’ve made a difference for all the people that charity serves" Khi bạn đóng góp cho một tổ chức từ thiện, bạn đã tạo ra sự khác biệt cho tất cả những người được tổ chức đó hỗ trợ."When you volunteer your time at an orphanage, you’ve made a difference for the kids there" Khi làm tình nguyện viên ở trại trẻ mồ côi, bạn đã tạo ra sự khác biệt cho những đứa trẻ ở đó."You could even make a small difference for your neighborhood by cleaning up trash along your street" Bạn thậm chí có thể tạo ra sự khác biệt nhỏ cho khu phố của mình bằng cách dọn rác trên đường."Make a difference" là cách dùng cố định, người nói tiếng Anh không dùng "do a difference"hay "create a difference".5. Do businessKhi làm việc trong lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp, bạn sẽ thường xuyên bắt gặp cụm từ này. Nghĩa trang trọng là "thiết lập mối kinh doanh", gần gũi hơn là "làm ăn", dùng đề cập việc mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ giữa các công ty hoặc với khách hạn, nếu làm việc với đối tác nói tiếng Anh, bạn có thể nói với họ "It’s been a pleasure doing business with you" Rất vui được hợp tác với anh/chị sau khi ký kết hợp đồng. Hoặc ai đó vừa trải qua trải nghiệm kinh doanh tồi tệ, họ sẽ khuyên bạn "Don’t do business with them!" Đừng làm ăn với họ.Thanh Hằng Theo FluentU

các cụm từ cố định trong tiếng anh