áp xe gan do amip

Chẩn đoán và phân biệt được áp xe gan amíp và áp xe gan mật quản. 4. Trình bày được các phát đồ điều trị ãpe gan theo từng nguyên nhân gây bệnh. I. ĐẠI CƢƠNG. Là tình trạng viêm, nhiễm khuẩn và nung mủ xảy ra ở gan, bao gồm nhu mô gan và hệ. thống đường mật trong gan Bệnh amip gan: Liều 1,5 g/ ngày, uống làm 1 lần hoặc chia ra uống làm nhiều lần trong ngày, thời gian điều trị kéo dài trong 5 ngày. Trong giai đoạn mưng mủ của bệnh amip gan, người bệnh cần được thực hiện việc điều trị với Dazoserc kết hợp với dẫn lưu mủ. Điều trị: Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí như: Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe. Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng. Nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật. H5 Ffcredit. Trang chủ » Gan - Mật » Áp xe gan amip Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị Áp xe gan amip nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị bệnh là vấn đề sức khỏe rất thường gặp trong xã hội ngày nay. Từ hơn một thế kỷ nay, bệnh áp xe gan do Amip là loại bệnh đang được nghiên cứu quan tâm cùng với sự phát triển của công nghệ hình ảnh học. Đến nay đã có nhiều thành tựu trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh bằng thuốc đặc hiệu hay ngoại khoa. Hãy cùng Docosan tìm hiểu về căn bệnh này trong bài viết sau đây nhé! Tóm tắt nội dung1 Áp xe gan amip là gì?2 Nguyên nhân áp xe gan do amip3 Cơ chế bệnh áp xe gan do amip4 Triệu chứng của áp xe gan amip Triệu chứng cơ Triệu chứng toàn Triệu chứng thực thể5 Tiến triển và biến chứng của bệnh áp xe gan do amip6 Chẩn đoán bệnh áp xe gan Biểu hiện lâm Xét nghiệm sinh Chẩn đoán hình ảnh học7 Điều trị bệnh áp xe gan Nội Ngoại khoa Một bệnh đặc trưng bởi những sang thương nhiễm ký sinh trùng có cấu trúc dạng hạng tại gan. Đây là một trong những bệnh của gan mà ai cũng có thể mắc phải. Tần suất bệnh áp xe gan do amip còn cao ở các nước nhiệt đới, trong đó có Việt Nam. Tình trạng nhiễm amip có tỷ lệ cao ở các nước đang phát triển, vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới là tăng tần suất bệnh. Nguyên nhân áp xe gan do amip Do các thể amip gây raHay gặp nhất là thể Entamoeba histolytica Tuổi hay gặp là 30 – 50 tuổi, người già và trẻ em ít gặp hơnTỷ lệ nam / nữ là khoảng 9/1. Cơ chế bệnh áp xe gan do amip Entamoeba histolytica là thể gây bệnh hay còn gọi là amip gan, lây nhiễm qua đường phân – miệng fecal – oral từ nước và rau bị vào ruột sẽ xâm nhập thành đại tràng manh tràng vào các tĩnh mạch nhỏ, đến gan qua tĩnh mạch gan, amip thể hoạt động gây tắc mạch, tiết ra enzymes làm thủy phân tế bào gan gây nên hoại tử và vùng hoại tử này lại tạo thành áp xe Ban đầu trong cấu trúc gan hoại tử chứa chất cặn protein, mảnh vụ tế bào gan, bạch cầu chết … bao quanh bởi một lớp amip thể hoạt động Sự hoại tử tăng dần sẽ tạo dịch, thành lập một hang chứa máu và mô gan hoại tử, màu chocolate, không mùi điển hình của áp xe gan do amip. Hình ảnh áp xe gan do amip, thường đơn ổ Triệu chứng của áp xe gan amip Triệu chứng cơ năng Sốt có thể rất cao, thường là tăng đột ngột 39-40 độ C, kèm rét run, vã mồ hôi Đau là triệu chứng có nhiều giá trị, người bệnh có cảm giác như bị ép ở vùng gan, hướng lan thường lên ngực và vai phải làm cảm giác khó chịu. Đau có thể âm ỉ, liên tục, hoặc thành từng cơn và tăng lên khi ho, cử động mạnh, nằm nghiêng phải hoặc hít sâu. Triệu chứng toàn thân Người gầy yếu do ăn uống kém, mất ngủ, da sạm, lưỡi bẩn, môi khô … không thường xuyên và có ít giá trị trong chẩn đoán xác định Triệu chứng thực thể Gan to bờ dưới của gan vượt khỏi bờ sườn phải khoảng 2-3 khoát ngón tay, bờ đều, mặt nhẵn, mật độ chắc, gõ đục và ấn rất trường hợp gan to về phía trên, gõ sẽ phát hiện vùng đục của gan lên cao và nghe mất rung thanh phía sau ngực áp xe đã được thành lập rõ rệt, đôi khi có thể thấy các khoang liên sườn ở phía dưới giãn rộng, đáy ngực nhô cao hơn bên đối diện, đi đôi với phù thành ngực tại hiệu rung gan có giá trị hơn cả, cần được bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm thực hiện nghiệm pháp này. Khám thực thể ghi nhận gan to có giá trị trong bệnh áp xe gan Tiến triển và biến chứng của bệnh áp xe gan do amip Trong những trường hợp không được điều trị đúng mà có thể tự khỏi, nhưng đó việc hi hữu, thường thì bệnh sẽ tiến tới giai đoạn áp xe khu trú. Nếu trong thời kỳ này áp xe không được dẫn lưu thì bệnh nhân sẽ chết do suy nhược trong vòng từ 3 đến 6 tháng, hoặc chết do các biến chứng sau Vỡ vào các ổ thanh phúc mạc màng phổi, ổ bụngVỡ vào các tạng trong ổ bụng ít gặp như dạ dày, túi mật Vỡ ra thành bụng vào khoang thận gây viêm tấyChảy máu trong ổ áp xe gây sốc Bội nhiễm làm áp xe nặng hơn. Chẩn đoán bệnh áp xe gan amip Biểu hiện lâm sàng Bệnh nhân thường ở trong tình trạng cấp tính dưới 10 ngàySốt cao, lạnh run, đau bụng nhiều, có triệu chứng phổi, không vàng daThường có tiền sử tiêu chảy của Hội chứng lỵ do nhiễm amip đường ruộtDấu chứng gan to, ấn đau hạ sườn, sờ thấy khối u hạ sườn bên phải Xét nghiệm sinh hóa Dấu hiệu nhiễm trùng bạch cầu tăng, tốc độ lắng máu tăng Thiếu máu độ quánh máu tăngChức năng gan suy nhẹ albumin giảm thấpKháng thể kháng amip trong máu dương tính Tìm amip trong phân và mủ. Chẩn đoán hình ảnh học Siêu âm là được lựa chọn vì phát hiện trên 90% các trường hợp bệnhThấy hình ảnh sang thương cấu trúc nang gần bao gan, có vách, chứa thành phần phản âm hỗn hợp mô hoạt tử và không đồng nhất mủ.CT-scan có độ nhạy 100% dùng để phân biệt với các bệnh khác như u gan hoại tử, nang ngực 2/3 trường hợp có bất thường như tràn dịch màng phổi, màng tim, cơ hoành bị nâng hút chẩn đoán thực hiện khi các phương pháp trên chưa có kết quả rõ. Các chẩn đoán hình ảnh học như siêu âm bụng rất quan trọng Điều trị bệnh áp xe gan amip Nội khoa Chia làm 3 thời kỳ tấn công, duy trì và củng tế ở nước ta chỉ cần tiến hành một đợt điều trị tấn công là đủ Đến nay đối với amip thì thuốc tốt nhất vẫn là Metronidazol. Ngoại khoa Đối với áp xe chưa gây biến chứng Chọc hút mủ dưới sự hướng dẫn của siêu âm là một phương pháp điều trị đơn giản và đưa lại kết quả với các biến chứng Tùy vào loại vỡ áp xe và mức độ vỡ sẽ có chỉ định phẫu thuật phù hợp. Dẫn lưu mủ dưới sự hướng dẫn của siêu âm là một phương pháp điều trị hiệu quả áp xe gan amip Khi áp xe gan do amip được phát hiện sớm và điều trị đúng, bệnh có thể khỏi hoàn toàn không để lại di chứng. Nếu có biểu hiện bệnh cần đến gặp ngay bác sĩ chuyên khoa để được chẩn đoán và lựa chọn phương pháp điều trị chính xác nhằm mục đích đảm bảo tiên lượng tốt của bệnh nhé! Cảm ơn bạn đã dành thời gian để đọc và tìm hiểu Áp xe gan amip nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị bệnh tại Docosan. Chúng tôi rất vinh hạnh chào đón và nhận được sự tín nhiệm từ các bạn. Bài viết được tham khảo từ bác sĩ và các nguồn tư liệu đáng tin cậy trong và ngoài nước. Tuy nhiên, Docosan Team khuyến khích bệnh nhân hãy tìm và đặt lịch hẹn với bác sĩ có chuyên môn để điều trị. Để được tư vấn trực tiếp, bạn đọc vui lòng liên hệ hotline 1900 638 082 hoặc CHAT để được hướng dẫn đặt hẹn. Visited 1 times, 1 visits today I. Đại cươngÁp xe gan do Amip là một bệnh hay gặp trong các bệnh nhiễm khuẩn gan Sự thường gặp- Theo Harrisson 1995 bệnh Amip ở Hoa kz chiếm 1-5% tổng số các bệnh nhiễm khuẩn, còn các xứ nhiệt đới thì chiếm 25%. Riêng áp xe gan do Amip gặp nhiều ở các nước nhưMexico Nam mỹ , Đông nam Á, Tây phi và Nam Theo thống kê của OMS 1985 châu Phi là nơi có tỷ lệ áp xe gan do Amip cao nhất 43,6% các bệnh gan mật nhiệt Ở Việt nam tại bệnh viện Bạch Mai từ 1977-1990 gặp 158 ca Nguyễn Khánh Trạch 1991. Tại Quân y viện 108 từ 1988-1994 gặp 82 ca Vũ Bằng Đình 1995- Thống kê tử vong của Quân y viện 103 từ 1982-1992 tử vong do áp xe gan chiếm 3,7% các bệnh về tiêu hoá và 0,86% trong tử vong chung Hoàng Gia Lợi 1993 .2. Amip gây bệnhEntamoeba vegetative histolytica 20 - 40mcg thể này ăn hồng cầu và là thể Amip gây Giải phẫu bệnhII. Triệu chứng học1. Triệu chứng lâm sànga. Thể điển hìnhÁp xe gan thế điển hình là thể hay gặp nhất chiếm khoảng 60-70% trường hợp, có 3 triệu chứng chủ yếu hợp thành tam chứng Fontam sốt, đau hạ sườn phải, gan to.- Sốt có thể 39 - 40 độ C, có thể sốt nhẹ - 38 độ C. Thường sốt 3 - 4 ngày trước khi đau hạ sườn phải và gan to nhưng cũng có thể xảy ra đồng thời với 2 triệu chứng Đau hạ sườn phải và vùng gan đau mức độ cảm giác tức nặng nhoi nhói từng lúc, đau mức độ nặng, đau khó chịu không dám cử động mạnh. Đau hạ sườn phải xuyên lên vai phải, khi ho đau tăng. Đau triền miên kéo dài suốt ngày Gan to và đau gan to không nhiều 3-4 cm ưới sườn phải mềm, nhẵn, bờ tù, ấn đau. Làm nghiệm pháp rung gan +, dấu hiệu Iouddlow +.Ngoài tam chứng Fontan là chủ yếu có thể gặp một số triệu chứng khác ít gặp hơn- Rối loạn tiêu hoá ỉa lỏng hoặc ỉa nhày máu giống lỵ, xảy ra đồng thời với sốt trước hoặc sau sốt vài ba Mệt mỏi, gầy sút nhanh làm cho chẩn đoán nhầm là ung thư Có thể có phù nhẹ ở mu chân cắt nghĩa ấu hiệu này do nung mủ kéo dài dẫn đến hạ Protein máu gây phù.- Cổ trướng Đi đôi với phù hậu quả của suy inh ưỡng, không có tuần hoàn bàng Tràn dịch màng phổi thường do áp xe vỡ ở mặt trên gan gần sát cơ hoành gây phản ứng viêm do tiếp cận, do đó tràn dịch không nhiều thuộc loại dịch tiết, dễ nhầm lẫn với các bệnh ở Lách to rất hiếm gặp, lách to ít l - 2cm ưới bờ sườn trái dễ nhầm với xơ gankhoảng Thể không điển hìnhBiểu hiện theo thể lâm sàng- Thể không sốt thật ra hoàn toàn không sốt thì không có mà là sốt rất ít một ba ngày rồi hết hẳn làm cho bệnh nhân không để ý, chỉ thấy đau hạ sườn phải, gầy sút cân... thể này gặp 9,3%.- Thể sốt kéo dài hàng tháng trở lên liên tục hoặc ngắt quãng, gan không to thậm chí cũng không đau gặp 5%.- Thể vàng da chiếm 3% do khối áp xe đè vào đường mật chính. Thể này bao giờ cũng nặng, dễ nhầm với áp xe đường mật hoặc ung thư gan, ung thư đường Thể không đau gan to nhưng không đau, o ổ áp xe ở sâu hoặc ổ áp xe nhỏ, thể này chiếm khoảng l,9%.- Thể suy gan do ổ áp xe quá to phá huỷ 50% tổ chức gan, ngoài phù cổ chướng thăm ò chức năng gan bị rối loạn, người bệnh có thể chết vì hôn mê Thể theo kích thước của gan gan không quá to do ổ áp xe nhỏ, nhưng ngược lại gan quá to to quá rốn to có khi tới hố Thể áp xe gan trái rất ít gặp, chiếm khoảng 3 -5% trường hợp, chẩn đoán khó, ễ vỡ vào màng tim gây tràn mủ màng Thể phổi màng phổi do viêm nhiễm ở gan lan lên gây phản ứng màng phổi, hay do vỡ ổ áp xe lan lên chứng lâm sàng phần lớn là triệu chứng ở phổi ho, đau ngực, khạc đờm và triệu chứng màng phổi là chủ yếu, triệu chứng về áp xe gan không có hoặc lu mờ. Thể này chẩn đoán rất khó, thường nhầm với bệnh của phổi màng Thể có tràn dịch màng ngoài tim ngay từ đầu khi thành lập ổ áp xe ở gan đã có biến chứng vào màng ngoài tim, triệu chứng về bệnh tim nổi bật, còn triệu chứng về áp xe gan bị che lấp di. Thể này thường chẩn đoán nhầm là tràn dịch màng ngoài Thể giả ung thư gan gan cũng to và cứng như ung thư gan, hoặc cũng gầy nhanh. Thể này gặp tỷ lệ 15 -16% trường Triệu chứng xét nghiệma. Xét nghiệm máu- BC Máu lắng X quang phổiBóng gan hoành bị đầy lên cao, di động sườn hoành phải tù do tràn dịch màng phổi .c. Soi ổ bụng- Hoặc thấy trực tiếp ổ áp xe là một khối lồi lên trên mặt gan với những biểu hiện của viêm nhiễm như xung huyết, phù, dầy dính, hạt Hoặc thấy hình ảnh gián tiếp của áp xe gan như gan to và những biểu hiện viêm nhiễm trên. Cần chú ý những biểu hiện của viêm nhiễm chỉ chiếm từng phần của gan mà không chiếm toàn bộ gan, vì áp xe gan là một bệnh khu trú ở Siêu âm ganÁp xe gan a mip ở giai đoạn viêm và hoại tử thể hiện thành một khối đặc tăng âm hoặc giảm âm, sang giai đoạn áp xe đã có mủ sẽ thấy một hình hốc rỗng âm, ở giữa có một số âm đậm rải rác do những mảnh mô hoại tử tạo ra hoặc 2, 3 ổ áp xe rời nhau ở cùng một phân thuz hoặc ở nhiều phân thuz khác nhau. Kích thước ổ áp xe gan o a mip tương đối lớn thường từ 5 Các phản ứng huyết thanhPhản ứng miễn dịch huznh quang với a mip các chất nhuộm huznh quang Flourescein, Isothioxynat đã ra đời kỹ thuật miễn dịch huznh quang và được Coobs thực hiện lần dầu tiên năm 1941, phản ứng ngưng kết hồng cầu, phản ứng kết hợp bổ thể, phản ứng Elisa Enzyme-linked-sorbent-assay. Trong đó phản ứng huznh quang với Amip và phản ứng ELISA có với một men thích hợp là hai phản ứng rất có giá trị để chẩn đoán áp xe gan Amip với độ nhạy và tính đặc hiệu cao, phản ứng được coi là ương tính khi hiệu giá ngưng kết > l/160 đối với phản ứng miễn dịch huznh quang và > l/200 đối với phản ứng Chẩn đoán1. Chẩn đoán xác định áp xe gana. Dựa vào lâm sàng Có tam chứng Fontan. b. Dựa vào xét nghiệmXét nghiệm máu BC tăng, ML quang phổi vòm hoành phải lên cao, i động kém. Soi ổ bụng nhìn thấy ổ áp xe trên mặt âm thấy ổ loãng siêu Chọc hút ổ áp xeHút ra mủ tiêu chuẩn này là chắc chắn .2. Chẩn đoán nguyên nhân Amipa. Tìm Amip trong dịch mủ của ổ áp xe Đây là phương pháp tốt nhất nhưng rất khó, tỉ lệ thấy được Amip chỉ đạt l - 5% trường Nếu không có điều kiện tìm thấy Amip trong mủPhải dựa vào các phản ứng huyết thanh như phản ứng miễn dịch huznh quang với Amip và phản ứng Dựa vào các dấu hiệu gián tiếp- Lâm sàng áp xe gan do Amip không vàng da, không có tiền sử sỏi mật, giun chui ống Mủ của áp xe gan do Amip không có mùi thối, nuôi cấy không có vi trùng Chụp ổ áp xe gan do Amip sau khi bơm thuốc cản quang vào ổ áp xe thấy ổ áp xe đơn độc, thành ổ áp xe không Điều trị thử bằng thuốc đặc hiệu chống Amip và không dùng kháng sinh thấy có kết quả Chẩn đoán phân biệta. Ung thư ganUng thư gan và áp xe gan Amip có một số triệu chứng giống nhau trong một số trường hợp áp xe gan thể giả ung thư và ung thư thể giả áp xe. Tuy nhiên giữa chúng cũng có những dấu hiệu lâm sàng khác Thay đổi ở da và niêm mạc xạm da, giãn mạch, bàn tay son, môi tím... thường gặp trong ung thư gan, hiếm gặp trong áp xe gan Amip..- Lách to thường gặp trong ung thư gan, không gặp trong áp xe gan Kém ăn trong ung thư gan kém ăn vì trướng bụng, khó tiêu, ậm ạch, trong áp xe gan do Amip chán ăn vì mệt ăn không ngon Ngoài các dấu hiệu lâm sàng kể trên nêu sự khác nhau giữa ung thư gan và áp xe do Amip, nhưng để chắc chắn cần chọc thăm ò làm tổ chức học, tế bào học để phân biệt..b. Áp xe đường mật do sỏi hoặc giun đũa- Lâm sàng áp xe đường mật thường có hoàng đản, trong áp xe do Amip thường rất hiếm thấy hoàng Tiền sử trong áp xe gan đường mật thường có tiền sử đau HSP, trong áp xe gan do Amip không có dấu hiệu Tính chất mủ+ Trong áp xe gan đường mật mủ màu sữa, cà phê sữa có ánh vàng lẫn mật, đặc biệt bao giờ cũng có mùi thối, nuôi cấy có vi trùng mọc thường là loại vi khuẩn Gram âm, vi khuẩn yếm khí , có thể thấy trứng giun đũa.+ Áp xe gan Amip mủ màu Socola, không thối, cấy mủ không có Biến chứng áp xe gan amip1. Biến chứng do vỡ ổ áp xe- Vỡ vào phổi bệnh nhân khạc ra mủ hoặc ộc ra mủ, mủ có màu socola, không thối. Cần phân biệt với áp xe phổi áp xe phổi mủ khạc màu trong đục, có mùi thối .- Vỡ vào màng phổi gây tràn dịch màng phổi phải. Tràn dịch thường nhiều, gây khó thở đột ngột, đây là một cấp cứu nội khoa phải chọc màng phổi hút dịch nếu không bệnh nhân bị chết vì choáng hoặc bị ngạt Vỡ vào màng ngoài tim hay xảy ra với áp xe gan nằm ở phân thuz 7 - 8 hoặc ổ áp xe ở gan trái. Đột nhiên bệnh nhân khó thở dữ dội, tím tái, khám tim thấy các dấu hiệu lâm sàng của tràn dịch màng ngoài tim. Phải chọc hút dịch màng ngoài tim cấp cứu nếu không bệnh nhân sẽ chết vì hội chứng ép tim Vỡ vào màng bụng gây viêm phúc mạc toàn thể đột nhiên đau bụng, sốt tăng lên, bụng cứng, đau toàn bụng, khám thấy bụng có dịch, chọc hút ra mủ. Phải kịp thời dẫn lưu ổ bụng nếu không bệnh nhân chết vì choáng nhiễm Vỡ vào ống tiêu hoá như vỡ vào dạ dày nôn ra mủ , vỡ vào đại tràng ỉa ra mủ.2. Biến chứng do mưng mủ sâu kéo dàiBiến chứng này dẫn tới cơ thể ngày càng suy kiệt và bệnh nhân sẽ tử Biến chứng bội nhiễm ổ áp xeỔ áp xe gan do amip để lâu có thể bị nhiễm khuẩn thêm vào, thường là vi khuẩn yếm khí, vi khuẩn Gram âm. Biến chứng này gặp l% trường Điều trị1. Dùng thuốc chống Amip đơn thuầna. Chỉ định- Dùng thuốc diệt Amip đơn thuần với các áp xe gan do Amip thể nhẹ hoặc thể Dùng thuốc diệt Amip đơn thuần với loại áp xe gan Amip có kích thước không lớn quá đường kính khoảng 6cm .- Dùng thuốc diệt Amip đơn thuần cho những bệnh nhân bị áp xe gan do Amip đến sớm trước 1 tháng.b. Các nhóm thuốc diệt Amip- Emetine Emetinehydrochlorium là một Alcaloide của vỏ rễ cây thuộc họ Céphaelis Ipécacuanha rubicac. Ngày nay người ta dùng Dehydro emétine là Emétinetổng hợp o Blanc Osbon và tìm ra năm 1959 nó mạnh hơn Chlohy rateemétine gấp 6 lần, ít độc hơn 2 lần, thải trừ nhanh nó bị loại trừ ra khỏi tổ chức gan nhanh gấp 2 lần, ra khỏi tim cũng nhanh hơn, vì vậy muốn dùng liều tiếp theo chỉ cần sau 2 tuần.+ Biệt dược Dametine, Mebadin.+ Dạng thuốc Viên bọc đường 10mg - ống 1ml 0,03 ; 2ml 0,02-0,06.+ Liều trung bình lmg/kg/24hx10ngày. Trong các thể nặng có thể tăng liều lên 15- 2mg/kg/24hx15-20 ngày uống lúc no hoặc tiêm.- Nhóm 5-Metronidazol tìm ra Nakamura 1955, áp dụng lâm sàng 1996.+ Biệt dược Delagyl, Nivaquin, Quinogal, Reschine.+ Dạng thuốc viên nén l00mg, 150mg, 250mg, ống tiêm 2ml 50-l00mg.+ Liều lượng, cách dùng 600mg/24h trong 2-3 ngày sau giảm liều xuống 300mg/24h cả đợt điều trị 3 tuần uống hoặc tiêm bắp khi đã iệt hết Amip ở gan, phải tiêu diệt Amip ở ruột nhất là dạng k n Amip để tránh tái phát ta dùng dẫn chất Idooxquinoléin+ Direxiod viên 0,22 cho 3 viên x 3lần/24h trong 20 ngày.+ Bénarsal diphétarsone viên 0,5 loại dẫn chất arsénique . Liều 2 viên x 2lần/24h x l0 ngày.+ Aminarsone carbarsone viên 0,25 3 viên/24h x 5 ngày, nghỉ 5 ngày lại uống đợt Chọc hút mủ ổ áp xe gan Amip với thuốc diệt Amipa. Chỉ định- Ổ áp xe gan quá to đường kính > Bệnh nhân bị áp xe gan o Amip đến muộn trên 1 Phương pháp chọc hút mủChọc hút mủ ưới hướng dẫn của soi ổ bụng hoặc của siêu âm. Số lần chọc hút có thể 1,2 thậm chí 3 lần. Thực tiễn cho thấy có trường họp chọc hút tới 2,5 lít mủ phối hợp với thuốc diệt Amip khỏi hoàn Phẫu thuật kết hợp với dùng thuốc diệt Amip- Chỉ định ngày càng thu hẹp, chỉ giới hạn trong một số trường hợp sau+ Khi áp xe gan đã biến chứng nguy hiểm.+ Ở bệnh nhân áp xe gan có đe ọa biến chứng nhưng vì một l{ o nào đó không chọc hút mủ ổ áp xe được thì phải phẫu thuật.+ Bệnh nhân bị áp xe gan Amip đến quá muộn khi bệnh kéo dài trên 4 tháng điều trị nội khoa bằng chọc hút mủ và thuốc diệt Amip không có kết quả.+ Ổ áp xe quá to, gan to quá rốn tới hố chậu và nổi phồng lên, sờ vào thấy căng như một bọc Các thuốc diệt Amip mới* Thuốc mới Sernidazole biệt dược Flagentyl do hãng Rhone Poulene Rore giới thiệu vào thị trường Việt nam thuốc viên nén 500mg đóng hộp 1 vỉ gồm 4 viên là thuốc thuộc thế hệ thứ 3 diệt Amip sau Emetine và Métromdzole. Nó là chất dẫn xuất tổng hợp nhóm 6 - Nitronidozole có hoạt tính diệt ký sinh trùng Entamoeba vegétative histolytica, Glandia intestinale, Trichomonas vaginalis và vi khuẩn kỵ khí .Liều điều trị 500mg x 3viên/ 24h dùng một đợt trong 5 ngày, với ổ áp xe có kích thước ưới 6cm. Nếu ổ áp xe trên 6cm cần chọc hút kếp hợp với thuốc Flagentyl liều như trên. Amip là loại ký sinh trùng có tên Entamoeba Histolytica gây ra các ổ loét ở niêm mạc ruột rồi xâm nhập vào các mao mạch của các tĩnh mạch cửa đến gan và thường khu trú ở thùy phải. Biên tập viên Trần Tiến Phong Đánh giá Trần Trà My, Trần Phương Phương Áp xe gan là sự tích tụ mủ trong gan tạo thành một hoặc nhiều ổ mủ rải rác, thường có hai loại áp xe gan áp xe gan do amip và áp xe gan do vi trùng. Áp xe gan a míp Amip là loại ký sinh trùng có tên Entamoeba Histolytica gây ra các ổ loét ở niêm mạc ruột rồi xâm nhập vào các mao mạch của các tĩnh mạch cửa đến gan và thường khu trú ở thùy phải. Tại gan, amip phát triển làm tắc các tĩnh mạch nhỏ đưa đến nhồi máu và hoại tử các tế bào gan tạo ra các ổ mủ vô trùng; nhiều ổ mụ nhỏ hợp nhau thành ổ mủ lớn. Chẩn đoán xác định Dựa vào 4 tiêu chuẩn của La Monte Lâm sàng sốt, đau vùng gan, gan to, tiền sử lỵ. Cận lâm sàng xét nghiệm phân, máu, x quang. Chọc thăm dò. Điều trị thử. Có 3 trong 4 tiêu chuẩn có thể chẩn đoán xác định. Ngày nay, ngoài 4 tiêu chuẩn trên còn có Huyết thanh chẩn đoán amip + cao 95% trường hợp. Siêu âm giúp phát hiện sớm ổ áp xe 90% ở thùy phải, giúp điều trị và theo dõi bệnh. Chẩn đoán phân biệt Ung thư gan Gan to chắc hoặc cứng, rung gan -, ấn kẽ sườn -. Thể trạng suy sụp nhanh. AFP +. Siêu âm có thể phân biệt được áp xe gan hay ung thư. Áp xe gan do vi trùng Đau vùng gan. Có nhiễm trùng huyết sốt cao kèm lạnh run, môi khô lưỡi dơ. Vàng da, niêm. Siêu âm có nhiều ổ áp xe rãi rác trong gan. Điều trị Áp xe gan do amip là bệnh có thể điều trị được bằng nội khoa, kết hợp với chọc hút qua siêu âm khi ổ mủ lớn và phải phẫu thuật khi có biến chứng vỡ ổ áp xe. Là bệnh nếu điều trị sớm, thích hợp có thể khỏi hẳn không để lại di chứng. Các thuốc điều trị Emetin hoặc Dehydroemetin 20 mg/ống; tiêm bắp Là kháng sinh diệt amip trong và ngoài ruột hữu hiệu. Có tác dụng phụ đau cơ, nhức đầu,nôn ói, tiêu chảy và đặc biệt rất độc đối với cơ tim. Liều dùng 1 mg/kg/ngày x 10 ngày; không quá 70 mg/ngày. Người lớn thường dùng liều 40 mg/ngày ở Việt Nam. Vì thuốc có thời gian bán hủy chậm; có tác dụng gây độc cho tế bào cơ tim; suy gan, suy thận nên chỉ được dùng lại sau 45 ngày. Metronidazon 250 mg/viên; 500 mg/viên Là kháng sinh diệt amip trong và ngoài ruột hữu hiệu, đang được ưa chuộng để dùng trong điều trị áp xe gan do amip; hơn 90% bệnh nhân đáp ứng với điều trị như giảm đau và sốt trong vòng 72 giờ. Là kháng sinh thuộc họ Nitro- 5 imidazol Metronidazole, Tinidazole, Secnidazole, Ornidazole…. Tác dụng phụ nhức đầu, nôn ói, đau cơ. Liều dùng 750 mg x 3 lần/ngày x 5- 10 ngày. Trung bình 2g/ngày. Secnidazole, Tinidazole, Ornidazole uống 2g/ngày x 10 ngày. Chloroquin 250 mg/viên- 150 mg base Là kháng sinh diệt amip ngoài ruột dùng điều trị phòng ngừa tái phát trong áp xe gan do amip. Liều dùng Hai ngày đầu 1g/ngày Các ngày sau 500 mg/ngày x 4 tuần. Iodoquinol Direxiode 210 mg/viên Là kháng sinh diệt amip ở ruột dùng điều trị phòng ngừa tái phát trong áp xe gan do amip. Liều dùng 650 mg x 3 lần/ngày x 20 ngày. Trung bình 3 viên x 3 lần/ngày. Các phác đồ điều trị Harrison 1980 có 3 phác đồ Emetin 1 mg/kg/ngày x 10 ngày. Hoặc chloroquin phosphat 1g/ ngày x 2 ngày. Sau đó 0,5g/ ngày x 4 tuần. Kết hợp vớI Dehydroemetin 1 mg/kg/ngày x 10 ngày. Hoặc Metronidazol 750 mg x 3 lần/ngày x 5- 10 ngày. Bài giảng bệnh học nội khoa ĐHYD. TPHCM 1992 Emetin 1 mg/Kg/ ngày x 10 ngày, siêu âm kiểm tra lại nếu ổ áp xe giảm nhiều sử dụng tiếp Metronidazol 2g/ ngày + Chloroquin cho đến khi ổ áp xe biến mất. Nếu ổ áp xe không giảm hoặc giảm ít phải chỉ định ngoại khoa. Current Diagnosis & in treatment in Gastroenterology 1996; Harrison 1998; 2001 Phác đồ Metronidazol 750 mg x 3 lần/ ngày x 10 ngày là phác đồ được ưa chuộng sau đó Iodoquinol 650 mg x 3 lần/ ngày x 20 ngày. Harrison 2005 chỉ còn một phác đồ duy nhất Metronidazol 750 mg x 3 lần/ ngày x 10 ngày hoặc các dẫn xuất của họ Nitro- 5 imidazol Tinidazole, Secnidazole, Ornidazole uống 2g/ngày x 10 ngày. Phối hợp kháng sinh phổ rộng như áp xe gan do vi trùng nếu có bội nhiễm Điều trị ngoại Kết hợp điều trị nội với chọc dẫn lưu qua hướng dẫn của siêu âm khi đường khính ổ áp xe ³ 10 cm, riêng ở thùy trái có thể chỉ định khi ổ áp xe nhỏ hơn 6 cm. Chọc dẫn lưu qua siêu âm khi điều trị nội nhưng kích thước ổ áp xe không giảm hoặc giảm ít. Phẫu thuật khi có biến chứng vỡ ổ áp xe. Áp xe gan do vi khuẩn Nhiễm trùng đường mật ngược dòng do vi trùng từ ruột đến chiếm đa số 80% trường hợp. Nhiễm trùng huyết do ổ nhiễm trùng nơi khác vào máu đến gan. Do các ổ nhiễm trùng kế cận. Do các vết thưong thấu bụng vào gan bị nhiễm trùng. Lâm sàng Đau vùng gan, đau liên tục, rung gan+, ấn kẽ sườn +. Sốt cao 39-40 oC kèm lạnh run. Vàng da, niêm. Gan to, mềm đau, mặt láng. Túi mật có thể to, đau. Cận lâm sàng Công thức máu Bạch cầu tăng cao với tỷ lệ đa nhân trung tính rất cao 80- 90%. Tốc độ máu lắng tăng. Xét nghiệm chức năng gan ít bị xáo trộn. Sinh hóa máu Bilirubin, phosphatase kiềm, GGT đều tăng. X quang bụng Giống áp xe gan do amip. Siêu âm gan mật. Điều trị Điều trị nội Áp xe gan do vi trùng là loại áp xe nhỏ, đa ổ, có thể điều trị nội khi ổ mủ nhỏ và phải chỉ định điều trị ngoại khi biết chắc có ổ mủ lớn. Nếu điều trị sớm, thích hợp tiên lượng vẫn còn nặng do các biến chứng của nó và do nguyên nhân gây ra bệnh. Điều trị áp xe gan do vi trùng nên cấy máu làm kháng sinh đồ trước khi dùng kháng sinh. Phải bồi hoàn đủ nước và điện giải. Dùng kháng sinh phổ rộng, đường tiêm chích, đủ liều, đủ thời gian 10- 14 ngày. Các phác đồ điều trị Ampicillin 50- 100 mg/Kg/ ngày chia 3 lần + Gentamycin 3- 5 mg/Kg/ ngày chia 2 lần hoặc Tobramycin nebcin 80 mg x 2 lần/ ngày tiêm bắp. Amikacin Cephalosporin thế hệ III ± Aminoglycoside Cefotaxim 1- 2g TM/ 8 giờ hoặc Ceftriaxon 2g TM/ ngày. Cephalosporin thế hệ thứ IV. Quinolon ± Aminoglycoside Ciproloxacin 200 mg TTM/ 12 giờ hoặc Peflox 500 mg TTM/ 12 giờ. Levoxacin. Chống shock nếu bị shock nhiễm trùng. Điều trị ngoại Dẫn lưu qua hướng dẫn của siêu âm nếu có ổ mủ lớn. Phẫu thuật khi có biến chứng vỡ ổ áp xe. Điều trị nguyên nhân gây tắc nghẽn đường mật. Điều trị dự phòng Áp xe gan do amip Hướng dẫn và tuyên truyền trong vệ sinh ăn uống ăn chín, uống sôi. Điều trị triệt để tiệt trừ bệnh lỵ amip cấp ở đường ruột. Vấn đề điều trị tái phát như đã trình bày trong các phác đồ điều trị. Áp xe gan do vi trùng Hướng dẫn và tuyên truyền về vệ sinh ăn uống. Xử dụng thuốc diệt giun sán định kỳ mỗi 6 tháng.

áp xe gan do amip