cách dùng lượng từ trong tiếng trung

Một số lưu ý khi sử dụng lượng từ trong tiếng Trung. Lượng từ “个 – gè” là lượng từ thường sử dụng nhất. Ví dụ – 两个小孩在院子里玩儿。(dùng với người) liǎnggè xiǎohái zài yuànzi lǐ wánr. Hai đứa trẻ chơi ở trong vườn. – 我的一个耳朵好疼啊。 5, Bảng thống kê lượng từ thường gặp trong Tiếng Trung và cách dùng. 1. 把 / Bǎ /: lượng từ cho các vật có thể cầm nắm bằng tay hoặc có cán 一把伞 / yī bǎ sǎn / một cái ô, 一把叉子 / yī bǎ chāzi / một cái dĩa, 一把刀 / yī bǎ dāo / một cái dao, 一把椅子 / yī bǎ yǐzi Lượng từ tiếng trung được sử dụng theo cấu trúc: 2. Lượng từ trong tiếng trung thường đứng sau số từ tạo thành đoản ngữ số lượng. 3. Phần lớn lượng từ tiếng trung đơn âm tiết có thể lặp lại. Một số lưu ý trong cách dùng lượng từ trong tiếng Trung phổ biến H5 Ffcredit. Động lượng từ trong tiếng Trung là một dạng từ loại thể hiện số lượng của động tác hoặc hành vi. Nếu ở phần trước chúng ta đã được tìm hiểu về Danh Lượng Từ thì bây giờ hãy cùng xem danh sách động lượng từ và cách dùng nhé. Động lượng từ tiếng Trung là gì? Động lượng từ trong tiếng Trung 动量词)là các từ chuyên chỉ số lượng của động tác, thường đi với các tổ hợp động từ. Động lượng từ có thể là những từ chuyên dụng, động lượng từ là danh từ hoặc động từ làm động lượng từ. Ví dụ Động lượng từ chuyên dụng 我决定去一趟 /Wǒ juédìng qù yī tàng/ Tôi quyết định đi 1 chuyến Động lượng từ chuyên dụng 他们被骂了一顿 /Tāmen bèi màle yī dùn/ Bọn họ bị mắng cho 1 trận Động từ làm động lượng từ 说一说 /Shuō yī shuō/ Nói qua, nói lướt Danh từ làm động lượng từ 画一笔 /Huà yī bǐ/ vẽ một nét Động lượng từ chuyên dụng trong tiếng Trung Các động lượng từ chuyên dụng trong tiếng Trung tương đối khó phân biệt. 次 /Cì/ 有一次、问过一次 …… Đa phần có thể dịch là LẦN. Số lần tồn tại động tác hoặc hoàn thành động tác. Vd Có 1 lần, từng hỏi 1 lần. 回 /Húi/ 走一回、问一回 …… Ý nghĩa tương tự 次 /Cì/, có thể dịch là HỒI. tuy nhiên thường dùng trong văn nói, không đi được với các từ 首、本、各、多、屡 còn 次 thì có thể. Ví dụ đi bộ một hồi, hỏi một hồi. 遍 /Biàn/ 看了一遍、检查一遍 …… Thường mang ý nghĩa LƯỢT, chỉ hành động được tiến hành xong một lượt từ đầu đến cuối, mang sắc thái hành động đã đi hết quy trình hoặc logic thông thường. Ví dụ Xem hết một lượt, kiểm tra 1 lượt. 趟 /Tàng/ 去一趟、出差一趟、访问一趟……CHUYẾN, chỉ số lần thực hiện chuyến đi, chuyến công tác, viếng thăm … nào đó. 顿 /Dùn/ 骂了一顿、打了一顿 …… TRẬN, chỉ việc mắng 1 trận, đánh 1 trận. 阵 /Zhèn/ 雨下了一阵 Chỉ một động tác hoặc động thái được kéo dài. Ví dụ Mưa một trận mưa kéo dài 场 /Chǎng/ 雨下了一场, 斗一场 Trong tiếng Việt cũng có thể dịch là TRẬN/MÀN, có sắc thái tương đối kịch liệt hoặc khắc nghiệt. Ví dụ Mưa 1 trận to, đấu 1 màn. 下 /Xià/ 我想一下、走步一下 MỘT LÚC, chỉ thời gian hành động ngắn. ví dụ tôi nghĩ 1 lúc không lâu, đi bộ 1 lúc không lâu Động từ làm động lượng từ trong tiếng Trung Đa phần là lặp lại chính động từ phía trước của nó, thể hiện hành động diễn ra trong một thời gian ngắn, không quá kỹ càng. Không đi cùng các số đếm lớn hơn 1. Ví dụ 说一说、走一走、躺一躺、躲一躲、吃一吃、趴一趴 …... Tôi nằm ngả lưng một lúc xong rồi sẽ dậy đi với bạn 我躺一躺后会起来跟你走 /Wǒ tǎng yī tǎng hòu huì qǐlái gēn nǐ zǒu/ MẸO Động từ làm động lượng từ thực chất cũng là một dạng động từ trùng điệp, có dạng A 一 A /A yī A/, biểu thị động tác qua loa. Danh từ làm động lượng từ trong tiếng Trung Kết cấu “Động từ + 一 + danh từ” tiết lộ phương thức thực hiện động tác, không hay đi cùng các số đếm lớn hơn 1. Ví dụ 吃一口 /Chī yī kǒu/ ăn một miếng bằng mồm 画一笔 /Huà yī bǐ/ Vẽ một nét bằng bút 打一棍 /Dǎ yī gùn/ đánh 1 gậy Lưu ý khi sử dụng động lượng từ tiếng Trung Có một số lưu ý quan trọng khi sử dụng động lượng từ mà bạn cần nhớ. Các đại từ, hoặc danh từ địa danh, bổ ngữ kết quả cần đứng sau động từ và trước số từ + động lượng từ. Ví dụ 他们解释清楚了一遍 /Tāmen jiěshì qīngchǔle yībiàn/ Họ giải thích rõ một lượt. Ở đây, 解释清楚 là một bổ ngữ kết quả, đặt trước 一 và 遍. Ngoài ra, trợ từ động thái 了 cũng được để trước cụm động lượng từ. Nắm vững ngữ pháp rất quan trọng trong cuộc sống lẫn các kỳ thi như HSK hay HSKK khẩu ngữ. Hãy cố gắng nạp thật nhiều kiến thức ngữ pháp tiếng Trung bổ ích khác tại Hoa Ngữ Thành bạn nhé. Quảng giao hữu hảo, nhân sĩ tài hoa khắp thiên hạ đều đến kết giao, cùng trao đổi kiến thức, nên sưu tập được vô số kiến thức và tài liệu quý báu muốn chia sẻ cùng toàn thể mọi người. Bài học về ngữ pháp hôm nay mà HSKCampus muốn giới thiệu đến các bạn là cách diễn đạt số ước lượng trong tiếng Trung một con số mang tính ước chừng, không cụ thể, điểm ngữ pháp này trong tiếng Trung còn gọi là diễn đạt số ước lượng trong tiếng TrungBài học này xuất phát từ vấn đề thực tế trong đời sống. Chúng ta hẳn sẽ có đôi lúc không muốn nói rõ chính xác từng li từng tí một vấn đề nào đó liên quan đến số liệu, hoặc ngay cả chính mình còn không biết được con số chính xác là bao nhiêu để trình bày cho người khác họ nghe. Vậy nên, chúng ta sẽ chọn cách diễn đạt số liệu mang tính ước chừng, khái quát, tiệm cận với con số mà mình đưa rất nhiều cách diễn đạt khác nhau về số ước lượng trong tiếng Trung. Tuy là nhiều, nhưng với loạt công thức và câu ví dụ dưới đây, bạn sẽ cảm thấy việc học cách diễn đạt số ước lượng trong tiếng Trung chưa bao giờ đơn giản đến lục bài viếtDùng hai số liên tiếp để diễn đạt số ước lượngDùng từ 几 chỉ số ước lượngThêm chữ 近、约、大约、大概 vào trước số từThêm 左右 vào sau số từThêm 多 để chỉ số lượng đã vượt qua con số muốn nóiThêm chữ 来 biểu thị ý xấp xỉTrường hợp 1 Khi số trong khoảng 1 ~ 10, 来 đặt sau lượng từTrường hợp 2 Khi số lớn hơn 10, 来 đặt trước lượng từBiểu thị số ước lượng với chữ 把Diễn đạt ước chừng thời gian với 前后Diễn đạt sự ước lượng với chữ 两Dùng hai số liên tiếp để diễn đạt số ước lượngChúng ta sẽ dùng hai số liên tiếp nhau để biểu thị số ước lượng. Thường thì số nhỏ sẽ được đặt trước số lớn, giữa chúng sẽ loại bỏ đi con số giống nhau ví dụ 十二十三 ☛ 十二三.Ví dụ两三个月(hai ba tháng)十七八天(mười bảy mười tám ngày)二三十个人(hai ba mươi người)Có duy nhất một trường hợp ngoại lệ là hai số liên tiếp nhau được xếp theo kiểu từ số to đến số nhỏ. Đó chính là “三两(个)”, mang nghĩa “rất ít, không nhiều”.Ví dụ我三两天就回来。Tôi đi ít hôm rồi vềChữ 几, dịch là “mấy”. Dùng để thay thế cho những con số từ 1 ~ thức几 + 十、百、千、万、亿十 + 几好 + 几不 + 几Chữ 几 đặt trước 十、百、千、万、亿 biểu thị số lượng nhiều, mấy chục, mấy trăm, mấy nghìn trở lên,… không xác định được con số cụ dụ几十人(mấy chục người)几百人(mấy trăm người)几千人(mấy nghìn người)几万人(mấy chục nghìn người)几亿人(mấy trăm triệu người)Chữ 几 đặt sau 十 để biểu thị số lượng lớn hơn dụ十几个月(mười mấy tháng)二十几本书(hai mươi mấy quyển sách)Chữ 几 đặt sau chữ 好 nhằm nhấn mạnh số lượng rất dụ疫情期间,他好几天没出门了。(Thời kỳ dịch bệnh, anh ta đã mấy ngày rồi không ra khỏi nhà.Chữ 几 đặt sau chữ 不 nhằm nhấn mạnh số lượng khá dụ手机买回来不几天就坏了。(Điện thoại mới mua được có mấy ngày không được bao nhiêu ngày đã hỏng rồi.)Thêm chữ 近、约、大约、大概 vào trước số từNhững từ như 近、约、大约、大概 ta có thể dịch là “gần, khoảng, tầm, đâu chừng, cỡ,…”.Công thức近 / 约 / 大约 / 大概 + Số từ + Lượng từ + Danh từVí dụ他每月的收入近一万人民币。Thu nhập mỗi tháng của anh ấy gần tệ.行李的重量约5公斤。Hành lý nặng khoảng 5 ký.这架飞机可容纳大约300名乘客。Chiếc máy bay này có sức chứa tầm 300 hành khách.我大概7点吃晚饭。Khoảng 7h tôi mới ăn cơm tối.Thêm 左右 vào sau số từ左右 có thể dịch là “gần, khoảng, tầm, đâu chừng, cỡ,…”.Công thứcSố từ + Lượng từ + Danh từ + 左右Ví dụ我们只是坐着谈了半小时左右。(Tụi tui ngồi tán phét đâu chừng nửa tiếng à.)我做这项工作,嗯,有六年左右了吧。(Tôi làm công việc này cũng cỡ 6 năm ấy.)Thêm 多 để chỉ số lượng đã vượt qua con số muốn nóiVới số chẵn chục, ta có cách trình bày như sauCông thứcSố từ + 多 + Lượng từ + Danh từVí dụCó 15 块, tức là hơn 10 đồng lẻ 5 đồng. Ta nói 十多块Ta có 23 个小时, tức là hơn 20 tiếng lẻ 3 tiếng. Ta nói 二十多个小时Giả sử có 123 个学生 Hơn 100 học sinh lẻ 23 học sinh. Ta nói 一百多个学生 Hơn 120 học sinh lẻ 3 học sinh. Ta nói 一百二十多个学生Với số lẻ số thập phân, 多 được đặt sau lượng từ. Ta có cách trình bày như sauCông thứcSố từ + Lượng từ + 多 + Danh từVí dụCó 块, tức là hơn 12 đồng lẻ đồng. Ta nói 十二块多Chẳng hạn có 个小时 Hơn 22 tiếng, tức là lẻ tiếng. Ta nói 二十二个多小时 Hơn 20 tiếng, tức là lẻ tiếng. Ta nói 二十个多小时Ta có 斤, nghĩa là hơn 3 cân lẻ cân. Ta nói 三斤多Thêm chữ 来 biểu thị ý xấp xỉCách dùng chữ 来 này hơi khó, các bạn đừng vội nhồi nhét kiến thức, hãy đọc chậm, ngẫm đi ngẫm lại nhiều lần để hình thành nên ngữ cảm, từ đó tạo thói quen diễn đạt một cách tự 来 trong trường hợp này có thể dịch là “xấp xỉ, gần, khoảng, tầm, đâu chừng, cỡ,…”Trường hợp 1 Khi số trong khoảng 1 ~ 10, 来 đặt sau lượng từCông thứcSố từ + Lượng từ + 来 + Danh từVí dụ五米来长。(Dài khoảng 5 mét.)两个来星期。(Tầm 2 tuần.)Trường hợp 2 Khi số lớn hơn 10, 来 đặt trước lượng từCông thứcSố từ + 来 + Lượng từ + Danh từVí dụ五十来米长。(Dài xấp xỉ 50 mét.)二十五来个小时。(Đâu chừng 25 tiếng.)Biểu thị số ước lượng với chữ 把Chữ 把 thường chỉ dùng kết hợp với các số từ lớn như 百、千、万 và một vài lượng từ hiếm hoi như 个、块. Chữ 把 lúc nào cũng được đặt trước danh dụ百把人(Khoảng 100 người)个把月(Tầm 1 tháng)块把钱(Có một hai đồng thôi)Diễn đạt ước chừng thời gian với 前后Từ 前后 chỉ đi với các từ chỉ thời gian thôi các bạn nha, chú ý khi sử dụng, kẻo bị nhầm lẫn với các cách diễn đạt số ước lượng khác dụ七点前后。(Tầm 6h30 hoặc 7h30.)春节前后。(Trước và sau tết Nguyên Đán. Tức là tầm 20 mấy tháng chạp hoặc tuần đầu tiên của tháng giêng)20号前后。(Tức là sẽ rơi vào ngày 19, 20 hoặc 21, 22.)Diễn đạt sự ước lượng với chữ 两Chữ 两,tuy có nghĩa là “hai”, nhưng mà chắc “hai” cũng là số nhiều rồi nhỉ, hehe. Đấy là cách nghĩ của người Việt mình thế, người Trung cũng có cách nghĩ y như vậy dụ这两天,她有点儿不舒服。Cô ấy cảm thấy không khỏe mấy ngày nay.上课时间都过了,才来了这么两个人。Đã đến giờ vào học rồi mà có mỗi ngần ấy người đến lớp.Tính sơ sơ chúng ta có tận 8-9 cách diễn đạt số ước lượng trong tiếng Trung lận đó, cũng nhiều phết. Các bạn không cần phải học một lèo hết cả bài này trong một buổi đâu, cứ chia buổi ra học cho đỡ rối. À, với bạn nào còn chưa biết lượng từ là gì thì có thể tham khảo bài lượng từ trong tiếng Trung trong chuyên mục ngữ pháp tiếng Trung nha !Chúc các bạn học thật tốt tiếng Bông ~~ Lượng từ trong Tiếng Trung và Cách dùng Trong quá trình Học Tiếng Trung thì một phần rất quan trọng đó chính là Cách dùng các Lượng từ Tiếng Trung như thế nào cho hợp lý, thực ra chúng ta có thể dùng 个 gè để thay thể cho hầu như toàn bộ các lượng từ của danh từ khác. Nhưng dùng như vậy thì nó sẽ không chuyên nghiệp và không tự nhiên. Các em vào link bên dưới xem Bài viết Tổng hợp chi tiết toàn bộ Lượng từ Tiếng Trung phiên bản đầy đủ nhất. Lượng từ trong Tiếng Trung Trong bài viết này chúng ta cùng phân tích và tìm hiểu xem cách dùng Lượng từ cơ bản trong Tiếng Trung như thế nào nhé. Lượng từ cơ bản trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày Lượng từ cơ bản trong Tiếng Trung giao tiếp hàng ngày 把 bă – ghế, dao, ô, bàn chải và các đồ vật có tay cầm 包 bāo – bao thuốc lá, bao đựng các đồ vật 杯 bēi – trà, cà phê, cốc 本 bĕn – sách, tạp chí 部 bù – phim 串 chuàn – các vật thành từng chùm hoặc từng cụm/đàn/bầy như nho, chuối 床 chuáng – chăn 顶 dĭng – mũ 堵 dǔ – tường 对 duì – các vật thường đi thành từng đôi nhưng kô nhất thiết phải từng đôi 份 fèn – báo, phần, các bản copy 封 fēng – thư văn bản viết 副 fù – kính râm 个 gè – lượng từ chung, người 根 gēn – chuối, các đồ vật dài, mảnh khác 罐 guàn – lon/hộp ví dụ soda hoặc thức ăn, bình, hộp thiếc 户 hù – nhà, hộ gia đình 家 jiā – công ty, tòa nhà, hộ gia đình 架 jià – cầu, máy bay 间 jiān – phòng 件 jiàn – quần áo, hành lý 届 jiè – sự kiện, dùng cho các sự kiện như Olympic, World Cup và các sự kiện diễn ra thường xuyên 斤 jīn – pound tương đương với kg 句 jù – cụm từ, lời nhận xét 卷 juăn – cuộn, vòng, giấy toalet, phim máy ảnh 棵 kē – cây 课 kè – bài khoá, bài học 口 kŏu – thành viên gia đình, hộ gia đình 块 kuài – xà phòng, mảnh đất, huy chương Olympic, các vật khác đi thành từng miếng/khúc/khoanh to, cục/tảng, lượng từ tiền tệ 辆 liàng – xe hơi, xe đạp, phương tiện có bánh xe 轮 lún – vòng các cuộc thảo luận, thể thao 匹 pĭ – -ngựa, súc vải 瓶 píng – chai/lọ 起 qĭ – các vụ án các vụ án hình sự; mẻ/đợt; nhóm/đoàn ví dụ khách thăm quan 群 qún – đám đông, nhóm người, đàn chim, cừu; tổ ong, bầy/đàn động vật 首 shŏu – bài thơ 双 shuāng – đũa, các vật nhất thiết phải đi thành từng đôi 艘 sōu – tàu, thuyền 台 tái – máy tính, tivi, radio, các máy móc khác 套 tào – bộ đồ gỗ, tem 条 tiáo – đường phố, sông, cá, rắn, các vật thể dài, uốn khúc khác 头 tóu – súc vật nuôi trong nhà, đầu súc vật, con la, các động vật to lớn hơn khác 位 wèi – người cách dùng lịch sự 张 zhāng – bản đồ, giường, bàn, các vật thể phẳng, hình chữ nhật khác 只 zhī – động vật, 1 trong 1 đôi của bộ phận cơ thể người tay, chân, tai, hoa tai, nhẫn 枝 zhī – bút chì, thuốc lá, bút, các vật thể dài, mỏng khác 支 zhī – bút chì, thuốc lá, bút, các vật thể dài, mỏng khác 坐 zuò – núi, cầu, tòa nhà Ngoài ra, các em nên xem thêm các bài học trong Sách giáo trình 301 theo link bên dưới. Giáo trình 301 Câu Đàm thoại Tiếng Hoa

cách dùng lượng từ trong tiếng trung